Nghị quyết

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

Số hiệu: 14/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
19/8/2019
Ngày hiệu lực
1/1/2020
Người ký
Lê Trường Lưu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 187/QĐ-UBND (hiệu lực 16/01/2023).

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan

di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP
BẤT THƯỜNG LẦN THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 5869/TTr-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Các điểm tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham quan, tìm hiểu tại các khu di sản văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

3. Đơn vị thu phí: Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.

4. Mức thu phí:

TT

Cơ cấu điểm, tuyến tham quan

Mức thu phí (đồng/người/lượt)

(Áp dụng thống nhất cho khách

 quốc tế và khách Việt Nam)

Người lớn

Trẻ em

(Từ 7 -12 tuổi hoặc có chiều cao dưới 1,3m)

I

Phí tham quan theo từng điểm tham quan

 

 

1

Hoàng Cung Huế (Đại Nội - Bảo tàng Cổ vật Cung đình Huế)

200.000

40.000

2

Các khu di tích: Lăng vua Minh Mạng, Lăng vua Tự Đức, Lăng vua Khải Định

150.000

30.000

3

Các khu di tích: Lăng vua Gia Long, Lăng vua Thiệu Trị, Lăng vua Đồng Khánh, Điện Hòn Chén, Cung An Định, Đàn Nam Giao

50.000

Miễn phí

II

Phí tham quan theo tuyến tham quan

 

 

1

Tuyến 03 điểm: Hoàng Cung Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Khải Định

420.000

80.000

2

Tuyến 04 điểm: Hoàng Cung Huế - Lăng vua Minh Mạng - Lăng vua Tự Đức - Lăng vua Khải Định

530.000

100.000

3

Tuyến gộp các điểm di tích (tham quan tất cả các điểm di tích)

580.000

110.000

 

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể số ngày sử dụng của loại phí tham quan theo tuyến gộp 03 điểm, 04 điểm và tuyến gộp các điểm di tích.

Trường hợp phát sinh tuyến tham quan mới, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phí cụ thể nhưng không thấp hơn 80% so với tổng mức thu phí các điểm tham quan.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Cơ quan thu phí được để lại 35% tổng số tiền phí thu được và được sử dụng để chi các nội dung: chi hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý; chi các hoạt động phục vụ du khách tham quan; công tác chăm sóc, chỉnh trang cảnh quan sân vườn, bảo vệ môi trường; chi xúc tiến du lịch; quảng cáo, quảng bá di sản, thu hút khách tham quan; công tác bảo tồn bảo tàng, trưng bày triển lãm; công tác phát huy giá trị nhã nhạc, văn hóa phi vật thể; các hoạt động nghệ thuật phục vụ du khách tham quan; các hoạt động phục vụ các ngày lễ, tết; tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản; chi chuyên môn nghiệp vụ khác của đơn vị và chi các hoạt động đặc thù di tích, chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Căn cứ nguồn thu phí được để lại, nhiệm vụ chi do đơn vị đề nghị, Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán chi thường xuyên và chi nhiệm vụ không thường xuyên cho đơn vị thực hiện.

b) Nộp 65% nguồn thu còn lại vào ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định.

Điều 2. Chính sách miễn, giảm phí tham quan:

1. Giảm phí tham quan:

a) Trên cơ sở mức thu quy định tại khoản 4 Điều 1, giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế, lựa chọn một số điểm, tuyến tham quan để quyết định mức giảm cụ thể trong khoảng thời gian phù hợp đối với khách trong nước nhằm kích cầu du lịch, mức giảm tối đa không quá 35% so với mức thu đã được quy định.

b) Ngoài mức giảm phí cho khách trong nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được giảm thêm 50% phí tham quan đối với các trường hợp sau:

Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;

Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Người dân địa phương Thừa Thiên Huế;

Sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do nhà trường tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm;

Các đoàn khảo sát, báo chí truyền thông đến tác nghiệp, quảng bá di sản Huế và du lịch địa phương có đăng ký với Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.

2. Miễn phí tham quan:

Đối với Tết Nguyên đán: Miễn phí 03 ngày (Từ ngày 01 đến 03 Âm lịch); đối với ngày Lễ: Miễn phí vào ngày giải phóng Thừa Thiên Huế (26/3) và ngày Quốc khánh (02/9). Áp dụng cho mọi đối tượng là công dân Việt Nam;

Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Trẻ em dưới 7 tuổi;

Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức tham quan ngoại khóa hàng năm;

Các trường hợp cá biệt, đặc thù, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế và Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp bất thường lần thứ 4 thông qua ngày 19 tháng 8 năm 2019./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/08/2019
    Ban hành
  2. 01/01/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/09/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND
  4. 01/01/2023
  5. 16/01/2023

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.