|
QUYẾT ĐỊN Về việc quy định mức chi cho các hoạt động thể dục - thể thao ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận _________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Căn cứ Nghị quyết số 72/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 10 quy định mức chi cho các hoạt động thể dục - thể thao ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi cho các hoạt động thể dục - thể thao ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức chi cho các hoạt động thể dục - thể thao, tập quân sự tập trung ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận. Quy định ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng từ năm học 2014 - 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Hiệu trưởng các Trường THPT công lập thuộc tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Mức chi cho các hoạt động thể dục - thể thao ngành giáo dục
và đào tạo tỉnh Bình Thuận _____________________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nội dung và mức chi tại quy định này áp dụng cho các hoạt động thể dục, thể thao tập trung của ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng Ban chỉ đạo, ban tổ chức, trọng tài, giám sát, thư ký, vận động viên, huấn luyện viên, nhân viên phục vụ tham gia các hoạt động tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao và hoạt động tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp chữ của ngành giáo dục, đào tạo. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung chi và định mức chi
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện Cấp nào tổ chức thì sử dụng kinh phí sự nghiệp giáo dục hàng năm của cấp đó để thực hiện. Trường hợp vận động được thêm nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Hiệu trưởng các trường THPT được quyết định mức chi cao hơn, nhưng không được vượt quá 02 (hai) lần mức chi theo Quy định này. Sở Giáo dục và Đào tạo và các Phòng Giáo dục và Đào tạo sử dụng từ nguồn sự nghiệp giáo dục khác của ngành hàng năm theo phân cấp để chi cho các hoạt động. Căn cứ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chỉ đạo các hoạt động của ngành trong năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thống nhất về thời gian, thành phần tổ chức sao cho phù hợp trên tinh thần tiết kiệm. Điều 5. Việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng - an ninh, thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 53/2011/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Phân công trách nhiệm 1. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các trường trực thuộc sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo đúng Quy định này. 2. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối kinh phí ngân sách hàng năm cấp cho ngành Giáo dục và Đào tạo bảo đảm đủ chi cho công tác tổ chức các hoạt động thể dục - thể thao theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện đúng Quy định này. Điều 7. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh thì các đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính) để xem xét sửa đổi, bổ sung./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định mức chi cho các hoạt động thể dục - thể thao ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 56/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 18/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 28/12/2014
- Người ký
- Lê Tiến Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
179/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Quyết định
18/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
16/2024/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 22/8/2024Nghị quyết
21/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2024Quyết định
06/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.