|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức chi trả ngày công cho lực lượng Dân quân Tự vệ khi được tập trung làm nhiệm vụ _______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ số 19/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI; Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT/BQP-BKHĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/4/2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ; Theo đề nghị tại văn bản số 582/SNV-XDCQĐP ngày 05/11/2008 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức chi trả ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi tập trung làm nhiệm vụ như sau: 1. Lực lượng Dân quân tự vệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm nhiệm vụ huấn luyện quân sự được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,1/người/ngày của mức lương tối thiểu. 2. Lực lượng Dân quân tự vệ thường trực sẵn sàng chiến đấu ở 46 xã, phường, thị trấn trọng điểm gồm 20 xã biên giới, 20 xã, phường, thị trấn trọng điểm nội địa và 6 xã ven biển (danh sách kèm theo) được hưởng khoản trợ cấp mỗi ngày theo khoản b Điều 24 Pháp lệnh Dân quân tự vệ, cụ thể bằng hệ số 0,06 của mức lương tối thiểu, đồng thời được bố trí nơi nghỉ. Lực lượng Dân quân tự vệ thường trực sẵn sàng chiến đấu ở các xã, phường, thị trấn còn lại được trợ cấp trong khi thực hiện nhiệm vụ mỗi ngày bằng hệ số 0,04 của mức lương tối thiểu. Nếu làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng thì được tính trợ cấp gấp đôi, nếu làm nhiệm vụ ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định tại Điều 104 của Bộ Luật Lao động, đồng thời được bố trí nơi nghỉ. 3. Lực lượng Tự vệ cơ quan, đơn vị khi tập trung huấn luyện được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,05 của mức lương tối thiểu. Những ngày tham gia thi đấu hội thao, hội thi được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng hệ số 0,06 của mức lương tối thiểu. 4. Đối với cán bộ, chiến sĩ tự vệ, thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền thì được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi cán bộ, chiến sĩ đó làm việc trả nguyên lương và các khoản bồi dưỡng, phúc lợi, phụ cấp đi đường, tiền tàu xe theo chế độ hiện hành (theo Điều 24 Chương III Nghị định số 184/2004/NĐ-CP của Chính phủ). 5. Đối với Dân quân tự vệ khi được điều động tham gia hội thao: - Thời gian tập trung huấn luyện nâng cao được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,1/người/ngày của mức lương tối thiểu. - Thời gian tham gia hội thao thi đấu được hưởng trợ cấp bằng hệ số 0,12/người/ngày của mức lương tối thiểu. 6. Phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Dân quân - Tự vệ hàng quý tính theo hệ số của mức lương tối thiểu được Chính phủ quy định theo từng thời điểm như sau: - Tiểu đội tưởng và tương đương: 0,25. - Trung đội trưởng, ấp đội trưởng và tương đương: 0,30. - Trung đội trưởng Dân quân cơ động: 0,45. - Phó đại đội trưởng và tương đương: 0,35. - Đại đội trưởng và tương đương: 0,40. - Phó tiểu đoàn trưởng và tương đương: 0,45. - Tiểu đoàn trưởng và tương đương: 0,50. - Xã đội phó, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cơ quan: 0,55. - Xã đội trưởng, Chính trị viên xã đội, Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cơ quan: 0,60. 7. Tiêu chuẩn trang phục: thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ. 8. Chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Dân quân tự vệ bị tai nạn: thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ. 9. Chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ bị thương hoặc hy sinh: thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ. 10. Nguồn kinh phí chi trả: ngân sách cấp xã, cơ quan, đơn vị quản lý chi trả. Trong trường hợp điều động hoặc tập trung huấn luyện, tham gia thi đấu thì cấp nào triệu tập cấp đó chi trả. Điều 2. Giao Sở Nội vụ phối hợp cùng Sở Tài chính và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 5017/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 và Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 23/8/2007 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi trả ngày công lao động cho lực lượng Dân quân tự vệ khi được tập trung làm nhiệm vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, thủ trưởng sở ngành chức năng liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./. |
Quy định mức chi trả ngày công cho lực lượng dân quân tự vệ khi được tập trung làm nhiệm vụ
Số hiệu: 56/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 19/11/2008
- Ngày hiệu lực
- 29/11/2008
- Người ký
- Dương Quốc Xuân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 93915.
Lịch sử hiệu lực
- 19/11/2008Ban hành
- 29/11/2008Bắt đầu có hiệu lực
- —Thay thế bởi Văn bản 93915
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Thông tư liên tịch · 46/2005/TTLT/BQP-BKHĐT-BTC-BLĐTBXH
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 184/2004/NĐ-CP
Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 19/2004/PL-UBTVQH11
Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.