QUYẾT ĐỊNHVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC; Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14/10/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC; Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 3573/TTr-STC ngày 03/11/2014; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 1195/STP-XDKTVB ngày 16/10/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Điều 2 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: “6. Trường hợp tài sản kê khai lệ phí trước bạ của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) và của tổ chức, cá nhân nhập khẩu (gọi chung là cơ sở nhập khẩu), có thông báo giá bán, hoặc có hồ sơ tài sản nhập khẩu đủ căn cứ xác định giá nhập khẩu theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng không phân biệt đối tượng được miễn nộp thuế (gọi chung là giá nhập khẩu), hoặc có tờ khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam lần đầu có nội dung giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ của cơ quan Thuế không phân biệt địa bàn tỉnh (gọi chung là tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu):
6.1. Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam lần đầu: a) Tài sản của cơ sở sản xuất để tiêu dùng thì giá tính lệ phí trước bạ theo thông báo giá thành sản phẩm của cơ sở sản xuất. b) Tài sản mua của cơ sở sản xuất: - Trường hợp tài sản mua trực tiếp của cơ sở sản xuất bán ra thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có). - Trường hợp tài sản không mua trực tiếp của cơ sở sản xuất nhưng có thông báo giá bán: + Nếu giá bán thấp hơn hoặc bằng giá thông báo giá bán thì giá tính lệ phí trước bạ theo thông báo giá bán; + Nếu giá bán cao hơn giá thông báo giá bán thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá bán cao hơn (giá thực tế chuyển nhượng). c) Tài sản của cơ sở nhập khẩu để tiêu dùng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhập khẩu. d) Tài sản mua của cơ sở nhập khẩu: - Nếu giá bán thấp hơn giá nhập khẩu thì tính lệ phí trước bạ theo giá nhập khẩu; - Nếu giá bán cao hơn giá nhập khẩu thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá bán. 6.2. Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi có thông báo giá bán của tài sản kê khai lệ phí trước bạ lần đầu, hoặc có giá nhập khẩu, hoặc có tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thông báo giá bán lần đầu, hoặc giá nhập khẩu, hoặc giá tính lệ phí trước bạ lần đầu đó nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản quy định tại khoản 3, Điều 2 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND. 6.3. Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ không có thông báo giá bán, hoặc không có hồ sơ giá nhập khẩu, hoặc không có tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu và bán thấp hơn giá quy định tại Điều 1 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND thì giá tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND. Trường hợp tài sản kê khai lệ phí trước bạ có giá trị thực tế chuyển nhượng cao hơn giá quy định tại Điều 1 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND thì tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế chuyển nhượng. 6.4. Thông báo giá bán, hồ sơ giá nhập khẩu và tờ khai lệ phí trước bạ lần đầu do người nộp lệ phí trước bạ cung cấp và ký tên chịu trách nhiệm trên bản chụp tài liệu đó”. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Phòng NCKT;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh LA;
- Lưu: VT, Ngan.
PHE DUYET-PHI TRUOC BA XE O TO, MO TO
|
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 54/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 6/11/2014
- Ngày hiệu lực
- 16/11/2014
- Người ký
- Nguyễn Thanh Nguyên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 09/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 20/03/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 06/11/2014Ban hành
- 16/11/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 20/03/2017Thay thế bởi Quyết định 09/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành7
Luật · 78/2006/QH11
Quản lý thuế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 45/2011/NĐ-CP
Về lệ phí trước bạ
Còn hiệu lựcThông tư · 124/2011/TT-BTC
Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 23/2013/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
Còn hiệu lựcThông tư · 34/2013/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.