|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An ------------------------------------------ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 453/TTr-STC ngày 08/02/2013 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An (phụ lục số 1, phụ lục số 2 và phụ lục số 3)”. Điều 2. Quy định về áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ: 1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 quyết định này được áp dụng đối với tài sản mới (100%) kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam. 2. Trường hợp tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu, kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng 85% Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 của quyết định này. 3. Trường hợp tài sản đã qua sử dụng kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 1 quyết định này nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản được xác định như sau:
Thời gian đã sử dụng của tài sản được tính theo năm đăng ký lần đầu tại giấy đăng ký do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trường hợp không xác định được năm đăng ký lần đầu thì thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định, như sau: - Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. - Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng được tính từ năm nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm nhập khẩu thì thời gian đã sử dụng được tính theo năm sản xuất ra tài sản đó. - Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng được tính từ năm nhập khẩu tài sản đó. 4. Trường hợp tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ là lốc máy, khung xe mô tô, ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế chuyển nhượng. 5. Trường hợp mua tài sản của nhà nước theo phương thức đấu thầu, đấu giá, thanh lý đúng theo quy định của pháp luật thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá, thanh lý thực tế ghi trên hóa đơn. 6. Trường hợp tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ có giá thực tế chuyển nhượng cao hơn Bảng giá tại Điều 1 quyết định này thì cơ quan thuế tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế chuyển nhượng. 7. Đối với những tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong Bảng giá tại Điều 1 của quyết định này thì cơ quan thuế tính lệ phí trước bạ theo hóa đơn bán hàng. Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền Cục trưởng Cục Thuế ký quyết định bổ sung kịp thời vào bảng giá tính lệ phí trước bạ. Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, các cơ quan hữu quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với nội dung của quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An; thủ trưởng các ngành chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
||||||||||||||||||||
Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 09/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 28/2/2013
- Ngày hiệu lực
- 10/3/2013
- Người ký
- Đỗ Hữu Lâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 09/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 20/03/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 28/02/2013Ban hành
- 10/03/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 16/11/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 54/2014/QĐ-UBND
- 18/09/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 43/2015/QĐ-UBND
- 03/10/2016Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 49/2016/QĐ-UBND
- 20/03/2017Thay thế bởi Quyết định 09/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi3
Quyết định · 43/2015/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 49/2016/QĐ-UBND
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 54/2014/QĐ-UBND
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.