|
QUYẾT ĐỊNH Về sửa đổi, bổ sung Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 và Điều 15 Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” ban hành kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ-UB ngày 25/4/2000 của UBND tỉnh Quảng Nam __________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003; Căn cứ Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ “Đên ơn đáp nghĩa” ban hành kèm theo Nghị định số 91/1998/NĐ-CP ngày 09/11/1998 của Chính phủ và Thông tư số 38/1999/TT-BTC ngày 12/4/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa"; Căn cứ Nghị định số 07/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 12, Điều 13 của Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh tại Tờ trình số 103/TTr-LĐTBXH ngày 20/6/2005, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” ban hành kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ-UB ngày 25/4/2000 của UBND tỉnh Quảng Nam. 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: "Điều 5. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" ở mỗi cấp có Ban quản lý, điều hành Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” (gọi tắt là Ban quản lý Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa"). Ban quản lý Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" chịu trách nhiệm trước UBND cùng cấp và trước pháp luật về tổ chức, quản lý, hoạt động của Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa"." 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: "Điều 10. Thành lập Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp tỉnh và cấp huyện có con dấu riêng; Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp xã dùng con dấu của UBND xã. 1. Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập gồm: Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban thường trực, đại diện lãnh đạo Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh làm Phó Trưởng ban và mời đại diện lãnh đạo Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động tỉnh làm thành viên Ban quản lý Quỹ. 2. Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định thành lập gồm: Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã làm Trưởng ban, Trưởng phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban thường trực, đại diện lãnh đạo Uỷ ban Mặt trân Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã làm Phó Trưởng ban và mời đại diện lãnh đạo Phòng Tài chính - kế hoạch, Kho bạc Nhà nước, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động huyện, thị xã làm thành viên Ban quản lý Quỹ. 3. Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp xã do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) quyết định thành lập gồm: Phó Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, một cán bộ phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban thường trực, đại diện lãnh đạo Uỷ ban Mặt trân Tổ quốc Việt Nam xã làm Phó Trưởng ban và mời đại diện lãnh đạo Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Người cao tuổi xã làm thành viên Ban quản lý Quỹ. 4. Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh và huyện có bộ phận giúp việc là Văn phòng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” do Trưởng ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cùng cấp quyết định thành lập. Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp xã có bộ phận giúp việc do Trưởng Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp xã quyết định thành lập. a. Văn phòng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh đặt tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm một số cán bộ, công chức kiêm nhiệm và hưởng lương theo biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. b. Văn phòng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp huyện đặt tại Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm một số cán bộ, công chức kiêm nhiệm và hưởng lương theo biên chế của Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội. c. Bộ phận giúp việc Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp xã đặt tại Văn phòng UBND xã, gồm một số cán bộ kiêm nhiệm của UBND xã. Kế toán, thủ quỹ Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp xã do cán bộ kế toán, thủ quỹ của UBND xã đảm nhiệm. 5. Văn phòng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh, cấp huyện có nhiệm vụ quản lý tài khoản và con dấu của Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cùng cấp." 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: "Điều 11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh là cơ quan thường trực Ban quản lý Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" cấp tỉnh có nhiệm vụ: 1. Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và các địa phương tổ chức vận động xây dựng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" trên địa bàn tỉnh. 2. Tham mưu cho Ban quản lý Quỹ xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu huy động và sử dụng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" đối với từng đối tượng cụ thể theo kế hoạch đề ra, đồng thời chịu trách nhiệm chi theo quyết định của Trưởng ban và thực hiện thanh quyết toán Quỹ đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành. 3. Phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét đề nghị khen thưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong vận động xây dựng Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" trên địa bàn tỉnh. 4. Chuẩn bị chương trình, nôi dung các cuộc họp của Ban quản lý Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" tỉnh. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau: "Điều 12. Sở Tài chính tỉnh giúp UBND tỉnh giám sát tài chính và thẩm định quyết toán của Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh hàng năm; các Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã giúp UBND huyện, thị xã giám sát tài chính và thẩm định quyết toán Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” ở cấp huyện và cấp xã theo quy định tại Thông tư số 38/1999/TT-BTC ngày 12/4/1999 của Bộ Tài chính." 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: "Điều 14. Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” các cấp có trách nhiệm báo cáo tình hình xây dựng và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” của cấp mình với UBND cùng cấp và Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp trên, đồng thời thực hiện chế độ công khai tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/1999/TT-BTC ngày 19/3/1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân." 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: "Điều 15. Hàng năm, Ban quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” các cấp giúp UBND cùng cấp xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng Quỹ “Đến ơn đáp nghĩa” ở cấp mình; phối hợp với các ngành, đoàn thể tổ chức vận động các cơ quan, đơn vị, cán bộ, nhân dân và các lực lượng vũ trang trong tỉnh tham gia xây dựng Quỹ; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình vận động xây dựng Quỹ trên địa bàn báo cáo đề xuất UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng kịp thời các địa phương, đơn vị có thành tích trong việc vận động xây dựng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa." Điều 2. Hiệu lực thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ "Đên ơn đáp nghĩa" tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ-UB ngày 25/4/2000 của UBND tỉnh Quảng Nam bị bãi bỏ kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về sửa đổi, bổ sung Điều 5, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 và Điều 15 Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” ban hành kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ-UB ngày 25/4/2000 của UBND tỉnh Quảng Nam
Số hiệu: 52/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 15/7/2005
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2005
- Người ký
- Nguyễn Xuân Phúc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Người có công
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 38/1999/TT-BTC
Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với quỹ đền ơn đáp nghĩa
Còn hiệu lựcNghị định · 91/1998/NĐ-CP
Ban hành Điều lệ xây dựng và quản lý quỹ "Đền ơn đáp nghĩa"
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 07/2005/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 12, Điều 13 của Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" ban hành kèm theo Nghị định số 91/1998/NĐ-CP ngày 09/11/1998 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Người có công
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định hỗ trợ xây mới vỏ mộ; sửa chữa, nâng cấp mộ liệt sĩ an táng tại phần đất gia đình bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.