Nghị quyết

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 03/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
24/7/2025
Ngày hiệu lực
24/7/2025
Người ký
Tôn Ngọc Hạnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Người có công
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 03/2025/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 24 tháng 7 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH4 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội - Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng.

b) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

c) Các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng.

Điều 2. Tặng quà cho người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7) hằng năm

1. Mức quà 2.000.000 đồng tặng:

a) Bà Mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng và những cá nhân đã có quyết định phong tặng danh hiệu Bà Mẹ Việt Nam anh hùng trước ngày 28 tháng 7 hằng năm nhưng chưa hoàn tất thủ tục hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng.

b) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng.

c) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng.

2. Mức quà 1.000.000 đồng tặng:

a) Người có công với cách mạng:

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng.

- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng.

- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng.

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng.

b) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng, thân nhân của hai (02) liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

3. Mức quà 700.000 đồng tặng:

a) Người có công với cách mạng:

- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động.

- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng.

- Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng.

- Người có công giúp đờ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng.

b) Đại diện thân nhân liệt sĩ.

c) Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân) theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

d) Thân nhân đang thờ cúng Bà Mẹ Việt Nam anh hùng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

đ) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, bao gồm:

- Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.

- Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

- Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 ngày 11 tháng 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg.

- Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg.

e) Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng đối với: Thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

4. Mức 3.000.000 đồng quà tặng:

Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng do các đoàn lãnh đạo của tỉnh tổ chức đi thăm và tặng quà.

5. Nguyên tắc tặng quà

a) Trường hợp một người được hưởng hai chế độ trở lên của người có công quy định tại khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a, d, đ, e khoản 3 và khoản 4 Điều này thì chỉ được tặng một suất với mức quà tặng cao nhất.

b) Đại diện thân nhân liệt sĩ là một người duy nhất trong toàn bộ thân nhân còn sống được nhận 01 suất quà. Trường hợp đại diện thân nhân liệt sĩ đồng thời là đối tượng nhận quà theo quy định tại khoản 1; điểm a khoản 2; diêm a, d, đ, e khoản 3 Điều này thì cử đại diện thân nhân còn lại của liệt sĩ để nhận 01 suất quà đối với đại diện thân nhân liệt sĩ.

c) Trường hợp thân nhân liệt sĩ chỉ có duy nhất một người còn sống đồng thời đại diện duy nhất đó thuộc đối tượng tặng quà theo quy định tại khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a, d, đ, e khoản 3 Điều này thì người đó được nhận thêm 01 suất quà đối với đại diện thân nhân liệt sĩ.

d) Trường hợp thân nhân liệt sĩ có từ 02 người trở lên còn sống đều thuộc đối tượng tặng quà theo quy định tại khoản 1; điểm a khoản 2; điểm a, d, đ, e khoản 3 Điều này thì cử một người đê nhận 01 suất quà đối với đại diện thân nhân liệt sĩ.

đ) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều này: Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thì người thờ cúng liệt sĩ được nhận quà tặng của Tỉnh, mỗi liệt sĩ thì người thờ cúng liệt sĩ được nhận 01 suất quà.

Điều 3. Hỗ trợ chi phí đưa đón, chi phí ăn phát sinh trong thời gian đi đường (đi và về) của người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng đi điều dưỡng tập trung

1. Đối tượng hỗ trợ

Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng đi điều dưỡng tập trung theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ chi phí đưa đón: Chi theo thực tế.

b) Hỗ trợ chi phí ăn phát sinh trong thời gian đi đường (đi và về): 300.000 đồng/ngày/người.

Điều 4. Hỗ trợ tổ chức cho người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ đi viếng Lăng Bác, tiếp kiến lãnh đạo Đảng, Nhà nước và tham quan các khu di tích lịch sử, khu căn cứ cách mạng tại một số tỉnh, thành phía Bắc

1. Đối tượng hỗ trợ

Người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ có hồ sơ do Sở Nội vụ tỉnh Đồng Nai quản lý.

Công chức, viên chức Sở Nội vụ, Sở Y tế, cấp xã đi phục vụ Đoàn.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Tiền vé máy bay chiều đi và chiều về cho người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ: Chi theo thực tế.

b) Tiên thuê xe chở người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ; công chức, viên chức đi phục vụ Đoàn viếng Lăng Bác, tiếp kiến lãnh đạo Đảng, Nhà nước và tham quan các khu di tích lịch sử, khu căn cứ cách mạng tại một số tỉnh, thành phía Bắc: Chi theo thực tế.

c) Tiên ăn cho người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ: 300.000 đồng/người/ngày.

d) Tiền phòng nghỉ cho người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ: 450.000 đồng/người/ngày.

đ) Tiền vé vào tham quan các khu di tích lịch sử, khu căn cứ cách mạng tại một số tỉnh, thành phía Bắc cho người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ; công chức, viên chức đi phục vụ: Chi theo thực tế.

e) Tiền thuốc thiết yếu cho người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ: Chi theo thực tế nhưng không quá 100.000 đồng/người.

g) Tiền hoa viếng Lăng Bác và các khu di tích lịch sử, khu căn cứ cách mạng tại một số tỉnh, thành phía Bắc: Chi theo thực tế nhưng không quá 4.000.000 đồng/đoàn.

h) Tiền nước uống, chụp hình cho người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ: Chi theo thực tế nhưng không quá 300.000 đồng/người.

i) Tiền hỗ trợ khám sức khỏe cho người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ trước khi tham gia chuyến đi: Chi theo thực tế nhưng không quá 300.000 đồng/người.

k) Quà tặng của tỉnh cho người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ tham gia chuyến đi: 1.000.000 đồng/người.

3. Nguyên tắc tham gia đoàn do tỉnh tổ chức

a) Người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ có nguyện vọng, có đủ sức khỏe (theo Giấy xác nhận của bệnh viện, trung tâm y tế khu vực trở lên) và theo thứ tự ưu tiên dựa vào mức trợ cấp, phụ cấp hiện hưởng hằng tháng từ cao xuống thấp.

b) Người có công với cách mạng, đại diện thân nhân liệt sĩ chưa tham gia các đoàn do tỉnh Đồng Nai tổ chức viếng Lăng Bác, tiếp kiến lãnh đạo Đảng, Nhà nước và tham quan các khu di tích lịch sử, khu căn cứ cách mạng tại một số tỉnh, thành phía Bắc.

c) Đối với công chức, viên chức được cử đi phục vụ đoàn: Đơn vị chủ trì thực hiện chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, định mức, số lượng tham gia phục vụ đoàn đảm bảo đúng quy định pháp luật.

Điều 5. Hỗ trợ cải táng mộ Bà Mẹ Việt Nam anh hùng đang an táng trên địa tỉnh Đồng Nai

1. Đối tượng hỗ trợ

Mộ Bà Mẹ Việt Nam anh hùng đang an táng trên địa bàn tỉnh.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

Hỗ trợ cất bốc, di chuyển, huyệt, kim tĩnh và xây dựng vỏ mộ: Chi theo thực tế nhưng không quá 30.000.000 đồng/trường hợp.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư nguyện vọng, kiến nghị của các đối tượng được thụ hưởng chính sách đến các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2025.

2. Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2025./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội (A+B); - Văn phòng Chính phủ (A+B); - Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành; - VKSND, TAND, CTHADS tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Đảng ủy, TT. HĐND, UBND cấp xã; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử); - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Tôn Ngọc Hạnh

Văn bản liên quan

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành10

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Người có công

817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
03/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2025Quyết định
16/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định hỗ trợ xây mới vỏ mộ; sửa chữa, nâng cấp mộ liệt sĩ an táng tại phần đất gia đình bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
18/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
77/2024/NĐ-CChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.