|
QUYẾT ĐỊNH V/v điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng cho đối tượng chính sách theo Nghị định số 77/2000/NĐ-CP của chính phủ ngày 15/12/2000 ____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994; - Căn cứ Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ về việc “điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước”; - Căn cứ Thông tư số 31/2000/TT/LĐTBXH ngày 29/12/2000 của Bộ Lao động – TBXH “Về việc hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng”; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – TBXH tại Tờ trình số 228/LĐTBXH-KHTC ngày 25/4/2001. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp cho các đối tượng chính sách như sau: - Tổng số đối tượng được điều chỉnh: 4.584 đối tượng / 6.354 đối tượng tỉnh đang quản lý chi trả hàng tháng. - Tổng kinh phí: 1.932.900.000 đồng (Một tỉ, chín trăm ba mươi hai triệu, chín trăm ngàn đồng chẵn). Giao cho Sở Lao động – TBXH lập kế hoạch kinh phí chi trả trợ cấp theo mức chi trợ cấp mới cho đối tượng người có công để trình Bộ Lao động – TBXH và Bộ Tài chính xin được cấp phát kinh phí bổ sung. Điều 2: Căn cứ vào kinh phí được cấp phát bổ sung, Giám đốc Sở Lao động – TBXH, Sở Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm thực hiện và cấp phát kịp thời các đối tượng. Điều 4: Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao dộng - TBXH, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Phòng Lao dộng – TBXH các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký. |
Quyết định
V/v điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng cho đối tượng chính sách theo Nghị định số 77/2000/NĐ-CP của chính phủ ngày 15/12/2000
Số hiệu: 34/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 27/4/2001
- Ngày hiệu lực
- 27/4/2001
- Người ký
- NGUYỄN VĂN THỎA
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Người có công
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Người có công
817/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2025Nghị quyết
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
03/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2025Quyết định
16/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định hỗ trợ xây mới vỏ mộ; sửa chữa, nâng cấp mộ liệt sĩ an táng tại phần đất gia đình bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
18/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.