Quyết định

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 31/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
9/11/2023
Ngày hiệu lực
20/11/2023
Người ký
Lâm Văn Bi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nhà ở và công sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 26/QĐ-UBND (hiệu lực 07/01/2025).

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau

_________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3936/TTr-SXD ngày 27 tháng 10 năm 2023.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đối với nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi là nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở, vận hành nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.

b) Hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở được xác định:

Đơn giá cho thuê nhà ở (đồng/m2/tháng)

=

Giá chuẩn của cấp, hạng nhà

x   (1+ K1+K2+K3+K4)   x   KĐCL

Trong đó:

a) Giá chuẩn của cấp, hạng nhà được áp dụng theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại (sau đây gọi là Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg).

b) K1 là hệ số cấp đô thị, được xác định tại khoản 2 Điều này.

c) K2 là hệ số vị trí xét theo khu vực, được xác định tại khoản 3 Điều này.

d) K3 là hệ số tầng cao, được xác định tại khoản 4 Điều này.

đ) K4 là hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật, được xác định tại khoản 5 Điều này.

e) KĐCL là hệ số điều chỉnh lương, được xác định tại khoản 6 Điều này.

2. Hệ số cấp đô thị (K1):

a) Tại Thành phố Cà Mau (đô thị loại II) thì K1 = - 0,05.

b) Tại các huyện: Trên địa bàn thị trấn thì K1 = - 0,15; trên địa bàn các khu vực còn lại của huyện thì K1 = - 0,20.

3. Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2):

a) Tại thành phố Cà Mau: Trên địa bàn các phường thì K2 = 0,00; trên địa bàn các xã thì K2 = - 0,10.

b) Tại các huyện:  Trên địa bàn thị trấn thì K2 = 0,00; trên địa bàn các khu vực còn lại của huyện thì K2 = - 0,20.

4. Hệ số tầng cao (K3):

a) Tầng I (tầng trệt): K3 = 0,15.

b) Tầng II (tầng lầu hoặc gác): K3 = 0,05.

5. Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4):

a) Đối với nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà: K4 = 0,00. 

b) Đối với nhà ở không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà: K4 = -0,10.

6. Hệ số điều chỉnh lương (KĐCL):

KĐCL là hệ số điều chỉnh đơn giá thuê nhà tương ứng tỉ lệ tăng của tiền lương. KĐCL được xác định bởi mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với mức lương do Chính phủ quy định tại thời điểm năm 2008 (theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung).

                    Mức lương cơ sở hiện hành

KĐCL =    __________________________

                                    540.000

 

Điều 3. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Giá cho thuê trong điều kiện thành phố Cà Mau là đô thị loại II và mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng (theo Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang):

Số thứ tự

Vị trí của căn nhà ở

Đơn giá cho thuê (đồng/m2/tháng)

Ghi chú

Tầng I

(tầng trệt)

Tầng II

(tầng lầu hoặc gác)

1

Các phường thuộc thành phố Cà Mau

Tại vị trí có đường xe ô tô đến tận nhà

23.100

21.000

Đường cho xe ô tô đến tận nhà là đường có bề mặt lưu thông xe ≥3,0m

Tại vị trí không có đường xe ô tô đến tận nhà

21.000

18.900

2

Các xã thuộc thành phố Cà Mau

Tại vị trí có đường xe ô tô đến tận nhà

21.000

18.900

Tại vị trí không có đường xe ô tô đến tận nhà

18.900

16.800

I

NHÀ CẤP II

 

 

 

II

NHÀ CẤP III

1

Các phường thuộc thành phố Cà Mau

Tại vị trí có đường xe ô tô đến tận nhà

22.400

20.300

Đường cho xe ô tô đến tận nhà là đường có bề mặt lưu thông xe ≥3,0m

Tại vị trí không có đường xe ô tô đến tận nhà

20.300

18.300

2

Các xã thuộc thành phố Cà Mau

Tại vị trí có đường xe ô tô đến tận nhà

20.300

18.300

Tại vị trí không có đường xe ô tô đến tận nhà

18.300

16.300

III

NHÀ CẤP IV

1

Các phường thuộc thành phố Cà Mau

Tại vị trí có đường xe ô tô đến tận nhà

15.000

13.700

Đường cho xe ô tô đến tận nhà là đường có bề mặt lưu thông xe ≥3,0m

Tại vị trí không có đường xe ô tô đến tận nhà

13.700

12.300

2

Các xã thuộc thành phố Cà Mau

Tại vị trí có đường xe ô tô đến tận nhà

13.700

12.300

Tại vị trí không có đường xe ô tô đến tận nhà

12.300

10.900

             

2. Đối với các trường hợp ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thì bên cho thuê nhà ở xác định giá cho thuê theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh mức lương cơ sở).

Điều 4. Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Đối tượng, điều kiện, mức miễn, giảm tiền thuê nhà áp dụng theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg và khoản 4 Điều 38 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 ngày 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

2. Việc giảm giá cho thuê nhà theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg chỉ được thực hiện đối với trường hợp bên thuê có xin phép bên cho thuê về việc đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà thuê, được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản và bên thuê phải thực hiện sửa chữa đảm bảo đúng các nội dung đã được bên cho thuê đồng ý.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với nhà thuê đã được giảm giá thuê trong hợp đồng do bên thuê đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà thuê trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục giảm giá thuê mà không cần thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này.

2. Đối với các hợp đồng thuê nhà còn thời hạn và giá thuê đã tính theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giao cơ quan quản lý, vận hành nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thực hiện điều chỉnh giá cho thuê trong hợp đồng theo giá cho thuê tại Quyết định này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2023 và thay thế Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn, xử lý theo quy định. Trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/11/2023
    Ban hành
  2. 20/11/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/11/2024
  4. 07/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nhà ở và công sở

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở

Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
66.15/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Nghị quyết
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.