|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống,kinh doanh thức ăn đường phố thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Long An __________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010; Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại tờ trình số 2405/TTr-SYT ngày 03/7/2019. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (gọi tắt là Giấy chứng nhận) và phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Long An. 2. Đối tượng áp dụng a) Sở Y tế; UBND các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện), các xã, phường, thị trấn (cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh. b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý Nguyên tắc phân cấp quản lý được đảm bảo theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ (ghi tắt là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP) . Trường hợp một cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cấp trở lên do cấp trên chịu trách nhiệm quản lý. Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc diện cấp Giấy chứng nhận 1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận: a) Sở Y tế: - Tổ chức cấp Giấy chứng nhận đối với các cơ sở sản xuất theo quy định tại Khoản 6, Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đã được bổ sung theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. - Tổ chức cấp Giấy chứng nhận đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: + Cơ sở chế biến suất ăn sẵn. + Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. b) UBND cấp huyện: Tổ chức cấp Giấy chứng nhận đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp (không bao gồm cơ sở chế biến suất ăn sẵn). 2. Sở Y tế, UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống được giao thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tại Khoản 1 Điều này. Điều 4. Phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận 1. Sở Y tế quản lý: a) Các cơ sở sản xuất thực phẩm, hàng hóa do ngành Y tế quản lý tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế (ghi tắt là Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung). b) Các cơ sở kinh doanh thực phẩm, hàng hóa do ngành Y tế quản lý tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. c) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: - Nhà hàng trong khách sạn. - Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tại các doanh nghiệp, bệnh viện, cơ sở giáo dục công lập. - Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập có quy mô từ 100 suất/lần phục vụ trở lên. - Hội nghị, sự kiện, lễ hội có phục vụ ăn uống do cấp tỉnh tổ chức. 2. UBND cấp huyện quản lý: a) Các cơ sở kinh doanh thực phẩm, hàng hóa do ngành Y tế quản lý tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp. b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: - Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập có quy mô dưới 100 suất/lần phục vụ. - Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (phục vụ đám, tiệc, hiếu, hỉ,…) không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. - Hội nghị, sự kiện, lễ hội có phục vụ ăn uống do cấp huyện tổ chức. 3. UBND cấp xã quản lý: - Cơ sở kinh doanh thực phẩm, hàng hóa do ngành Y tế quản lý tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 đã được sửa đổi, bổ sung, không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. - Kinh doanh thức ăn đường phố. - Hội nghị, sự kiện, lễ hội có phục vụ ăn uống do cấp xã tổ chức. Điều 5. Quy định chuyển tiếp Các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận trước đây được tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đến khi hết thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Sở Y tế phân công nhiệm vụ cho Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3, Khoản 1 Điều 4 Quyết định này. 2. Sở Y tế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sơ sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn theo phân cấp quản lý. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2019. Điều 7. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 31/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 17/7/2019
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2019
- Người ký
- Trần Văn Cần
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Vệ sinh an toàn và dinh dưỡng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 55/2010/QH12
An toàn thực phẩm
Hết hiệu lực một phầnLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15/2018/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
Còn hiệu lựcNghị định · 155/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Vệ sinh an toàn và dinh dưỡng
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
029/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục An toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
24/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 17/8/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Quyết định
23/2022/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
56/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.