Quyết định

Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông ở bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 30/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
1/9/2016
Ngày hiệu lực
11/9/2016
Người ký
Tống Thanh Hải
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 90/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 10/12/2025).

QUYẾT ĐỊNH

 

Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tập trung

cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông ở bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, kỳ họp thứ 2 Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông ở bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

          Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình Liên ngành số 188/TTrLN-STC-SGDĐT ngày 01/9/2016,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non, học sinh ở bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông (gồm học sinh học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú, trung học phổ thông) ở bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng: Các cơ sở giáo dục công lập gồm: Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú, trung học phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh ở bán trú trên địa bàn tỉnh.

2. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ kinh phí nấu ăn tập trung  và các chính sách hỗ trợ khác quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP

a) Trẻ em học tại các trường mầm non công lập.

b) Học sinh phổ thông: Nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

3. Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn tập trung

a) Mức hỗ trợ:

- Mức hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn thuộc các xã, thôn đặc biệt khó khăn:

+ Trường có tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông ở bán trú chỉ ăn trưa: 2,5% mức lương cơ sở/tháng/trẻ em, học sinh.

+ Trường có tổ chức nấu ăn cho học sinh phổ thông ở bán trú tại trường: 4,5% mức lương cơ sở/tháng/học sinh.

- Mức hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn không thuộc các xã, thôn đặc biệt khó khăn:

+ Trường có tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông ở bán trú chỉ ăn trưa: 2,0% mức lương cơ sở/tháng/trẻ em, học sinh.

+ Trường có tổ chức nấu ăn cho học sinh phổ thông ở bán trú tại trường: 4,0% mức lương cơ sở/tháng/học sinh.

b) Thời gian hỗ trợ: Trong thời gian tổ chức nấu ăn tập trung thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

c) Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ và nguồn cân đối ngân sách địa phương hằng năm chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo.

d) Các mức hỗ trợ khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính căn cứ nội dung quy định tại Quyết định này và các văn bản có liên quan, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện đảm bảo nguồn kinh phí theo đúng chính sách, chế độ hiện hành.

2. Hàng năm, căn cứ quy định tại Quyết định này và các văn bản có liên quan:

- Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, tổng hợp đối tượng học sinh Trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ trình UBND tỉnh phê duyệt và có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, triển khai thực hiện công tác lập dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách đảm bảo theo chế độ quy định hiện hành.

- UBND các huyện, thành phố chỉ đạo phòng, ban chuyên môn tổ chức xét duyệt, thẩm định, tổng hợp đối tượng học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ trình UBND huyện, thành phố phê duyệt; triển khai thực hiện việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Báo cáo kết quả thực hiện chính sách theo học kỳ của năm học về Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11/9/2016 và thay thế các Quyết định số: 11/2012/QĐ-UBND ngày 06/4/2012 của UBND tỉnh quy định điều kiện xác định học sinh không thể đi từ nhà đến trường và trở về trong ngày đối với học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Lai Châu; 33/2013/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của UBND tỉnh về việc quy định điều kiện cụ thể được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ Tướng Chính phủ đối với học sinh trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu.  

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/09/2016
    Ban hành
  2. 11/09/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/12/2025

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.