|
QUYẾT ĐỊNH V/v Phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005-2006
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ ngày 31/3/1998 vê việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số 54/1998/TT-LB ngày 31/8/1998 của Liên Bộ Tài chính- Giáo dục & Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện thu- chi, quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục- đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND ngày 22/07/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa IV - kỳ họp thứ 4 về việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2005 tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Xét đề nghị của liên Sở Tài chính- Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 438/2005/TT-LS và Công văn số 687/SGD-STC ngày 13/7/2005
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005-2006, cụ thể như sau: I. MỨC THU HQC PHÍ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HOC 1. Mức thu học phí và cơ sở vật chất trường học hệ Công lập: Học phí 1 tháng/1 học sinh x 9 tháng , học phí Hướng nghiệp thu 1 tháng/1 học sinh X 6 tháng, tiền CSVC thu 1 năm/1 học sinh). Đơn vị: 1000đ
* Mức thu học phí thực hiện như năm học 2004 - 2005 (trừ học phí Tiểu học) * Mức thu cơ sở vật chất trường học thực hiện như mức thu năm học 2004-2005 (trừ Mẫu giáo bán trú,Tiểu học bán trú ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa). 2. Mức thu học phí và cơ sở vật chất trường học hệ Bán công và Bổ túc: Học phí thu 1 tháng/1 học sinh X 9 tháng, học phí Hướng nghiệp thu 1 tháng/1 học sinh X 6 tháng, tiền cơ sở vật chất 1 năm/1 học sinh. Đơn vị: 1000đ
- Đối với ngành học mầm non giao cho các Phòng Giáo dục phối hợp với Phòng Kế hoạch- Tài chính căn cứ vào khung thu để xây dựng mức thu học phí đủ để trả lương, phụ cấp, các khoản phải nộp theo lương gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản mua sắm sổ sách nghiệp vụ, dụng cụ học tập, đồ chơi cho học sinh, đồ dùng bán trú và các hoạt động của nhà trường trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Quyết định. -Đối với các trường trung học phổ thông có học sinh bán công, giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính xem xét mức bù học phí bán công cho từng trường; để các trường có đủ kinh phí để trả lương và các hoạt động của nhà trường. II. ĐỐI TƯỢNG MIỄN, GIẢM Đối tượng miễn, giảm học phí công lập, bán công thực hiện theo điểm 3 và điểm 4 của Thông tư 54/1998/TT-LB ngày 31/8/1999 của Liên Bộ Tài chính và Giáo dục-Đào tạo và Điều 3 của Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở. III. MỨC CHI HOC PHÍ CÔNG LẬP, HOC PHÍ BÁN CÔNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC. 1. Mức chi học phí công lập 1.1. Tiều học bán trú + Tiều hoc 2 buổi: Tỷ lệ chi có tính chất hướng dẫn: a. Bổ sung kinh phí cho hoạt động của sự nghiệp giáo dục ; 07% tổng thu b. Chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp cho giáo viên; bảo mẫu; trực trưa; làm thêm giờ: 90% tổng thu.
c. Chi cho công tác quản lý : 3% tổng thu: Trong đó: ở trường 2%, ở cơ quan quản lý giáo dục cấp trên 1%. a. Chi bổ sung cho nguồn thực hiện điều chỉnh tiền lương; 40% tổng thu. b. Số học phí còn lại ( 60% ) được tính bằng 100% để chi theo các mức như sau: b. 1/ Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập : 35% b.2/ Bổ sung kinh phí cho hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo : 20% b.3/ Hỗ trợ chi hoạt động trực tiếp giảng dạy : 25% b.4/ Chi cho công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành GD-ĐT : 20% Chi hỗ trợ cho công tác quản lý tại các Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục- Đào tạo và chi điều tiết hỗ trợ cho các trường không thu học phí theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố. 2. Mức chi học phí hệ bán công: chi có tính chất hướng dẫn . 2.1. Nhà trẻ: - Chi cho con người: 90% tổng thu. - Chi hoạt động và mua sắm thiết bị: 8% tồng thu. - Chi nghiệp vụ quản lý: 2% tổng thu. Trong đó: + Ở cơ sở giáo dục: 1 % tổng thu. + Ở cơ quan quản lý giáo dục : 1 % tổng thu. 2.2/.Mẫu giáo: - Chi cho con người: 82% tổng thu. - Chi cho hoạt động: 10% tổng thu. - Chi mua sắm sách-thiết bị 06% tổng thu. - Chi nghiệp vụ quản lý: 02% tổng thu. Trong đó: + Ở cơ sở giáo dục: 1% tổng thu. + Ở cơ quan quản lý giáo dục: 1% tổng thu. 2.3/ Bổ túc trung học cơ sở, Trung học phổ thông. Bổ túc trung học phổ thông: - Chi cho con người: 82% tổng thu. - Chi cho hoạt động: 10% tổng thu. - Chi mua sắm: 06% tổng thu. - Chi nghiệp vụ quản lý; 2% tổng thu. + Ở cơ sở giáo dục: 01 % tổng thu. + Ở cơ quan quản lý GD cấp trên; 01% tổng thu. 2.4/ . Hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông: - Chi cho con người: 70% tổng thu. - Chi mua sắm sửa chữa: 25% tổng thu. - Chi nghiệp vụ quản lý: 5% tổng thu. Trong đó: + Ở cơ sở giáo dục: 03% tổng thu. + Ở cơ quan quản lý giáo dục; 02% tổng thu. 3. Qũy xây dựng cơ sở vật chất Qũy xây dựng cơ sở vật chất trường học dùng để xây dựng sửa chữa nhà cửa, mua sắm thiết bị dạy học, dụng cụ học tập,đồ chơi cho học sinh... 3.1 Đối với các Trường bán công được để lại 100% sổ thu để sử dụng tại trường. 3.2 Đối với các trường công lập được thu và sử dụng theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố cụ thể là: 3.2.1 Đối với các trường trực thuộc Phòng Giáo dục: - Mức thu để lại sử dụng tại đơn vị (trong đó có 01% quản lý thu- chi) được quy định như sau: + Nhà trẻ : 20% tổng thu. + Mẫu giáo 1 buổi: 20% tổng thu; Mẫu giáo bán trú được để lại 30.000 đồng/1 học sinh và 20% số thu còn lại: số thu còn lại = Tổng số thu - (30.000 đ x số học sinh). + Các trường Tiểu học : 30% tổng thu. + Các trường THCS : 20% tổng thu. - Số thu còn lại các trường trực tiếp nộp vào Ngân sách huyện, thị xã, thành phố để kết hợp với ngân sách sử dụng vào mục đích sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các trường học trên địa bàn. 3.2.2 Đối với các trường học, các trung tâm trực thuộc Sở Giáo dục Đào tạo: + Sử dụng tại trường 20% tổng thu ( kể cả 1% quản lý thu - chi) + Nộp về cơ quan quản lý cấp trên: 80% tổng thu để điều tiết trên địa bàn (kể cả 1% quản lý thu-chi của cơ quan quản lý giáo dục - đào tạo). IV. THU VẢ SỬ DỤNG HỌC PHÍ VẢ XÂY DỰNG CSVC Thực hiện theo điểm 5, điểm 6 của Thông tư Liên tịch số 54/1998/TT-LB của Bộ Giáo dục-Đào tạo và Bộ Tài chính ngày 31/8/1998. Điều 2. Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở Tài chính, Giám đốc chi nhánh Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiện thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
V/v Phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005-2006
Số hiệu: 2994/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 17/8/2005
- Ngày hiệu lực
- 17/8/2005
- Người ký
- Phạm Quang Khải
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 17/08/2005Ban hành
- 17/08/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 30/08/2007Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 53/2007/QĐ-UBND
- 06/02/2011Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 04/2011/QĐ-UBND
- 02/12/2019Thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi2
Quyết định · 53/2007/QĐ-UBND
về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2994/2005/QĐ-UB ngày 17/8/2005 của UBND tỉnh V/v phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005 - 2006
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 04/2011/QĐ-UBND
Về việc bãi bỏ khoản thu tiền xây dựng cơ sở vật chất trường học trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm học 2010-2011.
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo tỉnh Lào Cai
Quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.