|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH THANH HOÁ Về Quy định các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá. __________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND công bố ngày 05/7/1994. Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) ngày 16-12-2002. Căn cứ Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTV-QH ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí. Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Phấp lện phí và lệ phí. Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính. Căn cứ Nghị quyết số 32/2003/NQ-HĐND ngày 18/7/2003 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hoá khoá 14, kỳ họp thứ 9. QUYẾT ĐỊNHĐiều I: Ban hành kèm theo Quyết định này qui định các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh Thanh Hoá. Điều II: Giao cho Sở Tài chính - Vật giá có văn bản hướng dẫn và tổ chức triển khai để các cấp, các ngành, các đơn vị thực hiện Quyết định này. Điều III: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính -Vật giá, Cục trưởng Cục thuế Thanh Hoá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hoá, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
QUY ĐỊNH CÁC LOẠI PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2838/2003/QĐ-UB ngày 05 tháng 9 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá) I/ PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ : 1; Đối tượng: Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng ( Bao gồm cả trông giữ các phương tiện giao thông vi phạm trật tự ATGT). 2; Mức thu:
* Đối với phương tiện tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông thì mức thu một ngày đêm được tính bằng mức thu ngày cộng với mức thu đêm cho từng loại phương tiện; * Đối với các điểm, bãi giữ xe ở trường học mức thu như sau: - Xe đạp: 200đ/lượt; Thu theo tháng: 4.000 đồng/tháng - Xe máy: 500đ/lượt; Thu theo tháng: 10.000 đồng/tháng II. PHÍ CHỢ: 1; Đối tượng thu: Các hộ kinh doanh, các hộ sản xuất kinh doanh trong chợ và các đối tượng kinh doanh không thường xuyên trong chợ (vãng lai). 2; Mức thu: Đơn vị tính : Đồng
III/ PHÍ QUA CẦU, PHÀ, ĐÒ: 1; Đối tượng thu: Cá nhân, các phương tiện tham gia giao thông qua lại trên các bến phà, đò, cầu. Trừ các đối tượng được miễn theo qui định. 2; Mức thu: + Cầu phao lớn và Phà :Đơn vị tính : Đồng
+ Cầu phao nhỏ và Đò: Đơn vị tính : Đồng
* Ghi chú : Mùa lũ được tính từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm Mùa khô được tính từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Cầu phao lớn: Là loại cầu phao được thiết kế để các loại xe cơ giới qua lại được Cầu phao nhỏ: Là loại cầu phao được thiết kế để các loại phương tiện cơ giới ( Trừ xe mô tô 2 bánh) không thể tham gia lưu thông được. IV/PHÍ THAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ: 1. Đối tượng thu: Khách tham quan di tích lịch sử Quốc gia và di tích lịch sử cấp Tỉnh, từ 16 tuổi trở lên 2. Mức thu: 1.000 đ ÷3.000 đ/người/lượt. V/ PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH : 1; Đối tượng thu: Các du khách đến tham quan danh lam thắng cảnh, nghỉ mát: Khách nghỉ trong ngày; Khách nghỉ qua đêm tại các cơ sở lưu trú. 2; Mức thu: Đơn vị tính : đồng
VI. PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH: 1; Đối tượng thu: Các đơn vị, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế có yêu cầu. 2; Mức thu:
VII/ PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI: 1; Đối tượng thu: Các tổ chức, đơn vị, cơ quan nhà nước và cá nhân có yêu cầu. 2; Mức thu: a. Cung cấp tư liệu trắc địa: - Toạ độ điểm khống chế mặt phẳng X,Y và sơ đồ ghi chú điểm: 40.000 đồng/điểm. - Độ cao H và sơ đồ ghi chú điểm: 15.000 đồng/điểm. - Toạ độ điểm địa chính cơ sở: 30.000 đồng/điểm. - Toạ độ điểm địa chính cấp I: 20.000 đồng/điểm. - Toạ độ điểm địa chính cấp II: 15.000 đồng/điểm. - Mốc địa giới hành chính các cấp: 20.000 đồng/điểm. b. Cấp bản đồ các loại: - Bản đồ địa hình: ( khổ 0,6 m x 0,6 m) : Loại Màu Loại Mộc + Loại tỷ lệ 1: 25.000 15.000 đồng/tờ 11.000 đồng/tờ. + Loại tỷ lệ 1: 50.000 20.000 đồng/tờ 15.000 đồng/tờ. + Loại tỷ lệ 1: 100.000 25.000 đồng/tờ 20.000 đồng/tờ. - Bản đồ ranh giới 364/CP các cấp: (Tỷ lệ 1: 5.000) : 20.000 đồng/tờ. - Bản đồ địa chính cơ sở. Loại tỷ lệ 1: 5.000 giá thu: 20.000 đồng/tờ. Loại tỷ lệ 1: 10.000 giá thu: 25.000 đồng/tờ. Loại tỷ lệ 1: 25.000 giá thu: 30.000 đồng/tờ. - Bản đồ địa chính: + Loại tỷ lệ 1: 500: Cấp trên giấy dầy ( 120g/m2): 10.000 đồng/tờ. + Loại tỷ lệ 1: 1.000: Cấp trên giấy dầy ( 120g/m2): 12.000 đồng/tờ. + Loại tỷ lệ 1: 2.000: Cấp trên giấy dầy ( 120g/m2): 15.000 đồng/tờ. - Các loại bản đồ chuyên đề và thuyết minh: ( Tỷ lệ 1:5000) + Bản đồ QH sử dụng đất cấp xã: 20.000 đồng/bộ ( 1 hoặc 2 tờ) + Bản đồ QH SD đất cấp huyện: 30.000 đồng/bộ.( 1 hoặc 2 tờ) + Bản đồ nông hoá thổ nhưỡng: ( Tỷ lệ 1:5000) Cấp xã: 15.000 đồng/bộ ( 1 hoặc 2 tờ) Cấp huyện: 20.000 đồng/bộ ( 1 hoặc 2 tờ) - Hồ sơ kỹ thuật thửa đất: 1.500 đồng/thửa/tờ ( khổ A3) VIII/ PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT: 1; Đối tượng thu: Các tổ chức, đơn vị, cơ quan nhà nước hộ gia đình có yêu cầu. 2; Mức thu: a/ Giao đất, thuê đất, thu hồi đất đối với các hộ gia đình: + Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn : 50.000 đồng/bộ hồ sơ + Khu vực khác : 30.000 đồng/bộ hồ sơ b/ Giao đất, thuê đất, thu hồi đất đối với các tổ chức kinh tế, cơ quan, đơn vị...: 140.000 đồng/bộ hồ sơ. IX/ PHÍ VỆ SINH : 1; Đối tượng thu: Đối tượng thu là tất cả các hộ dân và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, chính trị, kinh tế, chợ, trạm xá, bệnh viện, trường học nơi có hoạt động thu gom và xử lý rác. 2; Mức thu:
X/ PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN: 1. Đối tượng thu: - Thí sinh dự thi tuyển sinh và xét tuyển vào các trường trung học phổ thông. - Thí sinh dự thi cấp chứng chỉ nghề phổ thông. - Sinh viên, học sinh dự thi và xét tuyển công chức - Các đối tượng khác. 2. Mức thu: - Đối với Phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục đào tạo cho phép áp dụng định mức thu qui định tại Thông tư số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT của Liên Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và đào tạo qui định mức thu đối với các cơ sở đào tạo TW quản lý. + Riêng thi vào lớp 10 trung học phổ thông chuyên Lam sơn (Do yêu cầu thi chọn lọc ở mức cao và số môn thi nhiều hơn, số thí sinh ít), do đó mức thu đề nghị như sau: Một lớp chuyên (3 môn thi): 40.000 đ/thí sinh/lượt; Hai lớp chuyên (4 môn thi): 50.000 đ/thí sinh/lượt. - Thi tuyển công chức cho phép áp dụng định mức thu qui định tại Thông tư số 32/2001/TT-BTC ngày 23/5/2001. - Thi chứng chỉ học nghề học sinh các trường phổ thông: 15.000 đ/thí sinh/lượt. - Thi chứng chỉ Tin học, ngoại ngữ: + Nếu hội đồng thi dưới 200 thí sinh : 50.000 đ/thí sinh/lượt. + Nếu hội đồng thi từ 200 thí sinh trở lên : 30.000 đ/thí sinh/lượt - Thi chứng chỉ nghề xã hội: 30.000 đ/thí sinh/lượt. - Phí thi tốt nghiệp chỉ thu đối với thí sinh tự do : + Trung học, bổ túc cơ sở: 20.000 đ/thí sinh/lượt + Trung học, bổ túc phổ thông : 30.000 đ/thí sinh/lượt - Phí phúc khảo bài thi : + Tiểu học : 2.000 đ/bài thi + Trung học, bổ túc cơ sở : 4.000 đ/bài thi + Trung học, bổ túc trung học : 5.000 đ/bài thi - Xét tuyển công chức : 30.000 đ/hồ sơ XI/ PHÍ SỬ DỤNG CÁC CẢNG CÁ ( QUY ĐỊNH TAM THỜI): 1/Đối tượng thu: Là chủ các tàu đánh cá, tàu vận tải cập cảng và các phương tiện vận tải hành hoá qua cảng. 2/ Mức thu :
IXII/ PHÍ AN NINH TRẬT TỰ: Được chuyển từ thu Quỹ Quốc phòng - An ninh xã, phường, thị trấn đang thực hiện theo Nghị quyết số 18/2002/NQ-HĐK14 ngày 26/01/2002 của HĐND tỉnh khoá 14 kỳ họp thứ 6 và Quyết định số 1122/2002/QĐ-UB ngày 15/4/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thành lập quỹ Quốc phòng - An ninh xã, phường, thị trấn thành thu Phí An ninh trật tự, để phù hợp với quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí. Mức thu, đối tượng thu vẫn thực hiện như Quyết định số 1122/2002/QĐ-UB ngày 15/4/2002 của UBND tỉnh. Việc quản lý, sử dụng thực hiện theo cơ chế quản lý phí thuộc NSNN. XIII/ PHÍ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI: Được chuyển từ thu Quỹ phòng, chống lụt bão đang thực hiện tại NĐ 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về việc ban hành quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt bão thành thu phí Phòng chống thiên tai, để phù hợp với quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí. Mức thu, đối tượng thu vẫn thực hiện như NĐ 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ. Việc quản lý, sử dụng thực hiện theo cơ chế quản lý phí thuộc NSNN. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định các loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá
Số hiệu: 2838/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 5/9/2003
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2004
- Người ký
- Phạm Minh Đoan
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 76/2007/ NQ-HĐND oanh. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 05/09/2003Ban hành
- 01/01/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 25/07/2007Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 76/2007/ NQ-HĐND oanh
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu3
Nghị định · 50/CP
Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 28/2003/TTLT/BTC-BGD
Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 32/2001/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ công chức
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.
