|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ công chức _____________________ Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước; Pháp lệnh Cán bộ Công chức và Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ công chức như sau: I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU: 1. Đối tượng nộp lệ phí thi tuyển công chức và nâng ngạch cán bộ công chức theo quy định tại Thông tư này là các thí sinh đủ tiêu chuẩn và được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi tuyển thông báo dự thi tuyển công chức hoặc nâng ngạch cán bộ công chức nhà nước. 2. Mức thu lệ phí dự thi tuyển và thi nâng ngạch cán bộ công chức quy định như sau: a) Đối với thi tuyển công chức: - Dưới 100 thí sinh tham dự, thu: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh tham dự, thu: 70.000 (bảy mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 500 thí sinh tham dự trở lên, thu: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi. b) Đối với thi nâng ngạch cán bộ công chức: - Dưới 100 thí sinh tham dự, thu: 170.000 (một trăm bảy mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh tham dự, thu: 160.000 (một trăm sáu mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 500 thí sinh tham dự, thu trở lên: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng/thí sinh/lần dự thi. Trong mỗi kỳ tổ chức thi tuyển công chức hoặc thi nâng ngạch cán bộ công chức, Hội đồng tổ chức thi căn cứ vào số lượng thí sinh đủ tiêu chuẩn dự thi và chỉ tiêu được duyệt trong từng kỳ để thông báo cho từng thí sinh số tiền lệ phí thi phải nộp theo mức thu quy định trên đây. II. QUẢN LÝ THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG: 1. Cơ quan tổ chức thi tuyển và thi nâng ngạch cán bộ công chức có trách nhiệm thu lệ phí theo mức thu quy định tại Thông tư này, được sử dụng số tiền lệ phí thi thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác tổ chức thi theo nội dung sau đây: a) Đối với thi tuyển công chức, bao gồm: - Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về chỉ tiêu và điều kiện dự thi; - Kiểm tra hồ sơ, nhập dữ liệu, gửi thông báo đến các đối tượng tham gia dự thi; - Biên soạn tài liệu thi, thuê hội trường, thuê giáo viên để tập huấn cho thí sinh; - Thuê phòng thi, tổ chức kỳ thi; - Chi cho hoạt động của Hội đồng thi: họp Hội đồng, ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc tra bài thi...; - Các công việc khác phục vụ trực tiếp cho công tác thi tuyển công chức ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. b) Đối với thi nâng ngạch công chức, bao gồm: - Sơ tuyển: xét duyệt danh sách công chức đủ điều kiện dự thi tại Hội đồng sơ tuyển của Bộ và của tỉnh; - Ngoài những nội dung chi tương tự như đã qui định khi thi tuyển công chức tại điểm a trên, còn được chi cho việc đi lại của giảng viên và các thành viên của Hội đồng thi; - Các công việc khác phục vụ cho công tác thi nâng ngạch công chức ở các Bộ và tỉnh theo phân cấp tại Thông tư số 04/1999/TT-TCCP ngày 20/3/1999 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 2. Các cơ quan, đơn vị làm công tác thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ công chức, hàng năm phải lập dự toán thu chi phần lệ phí thi cùng với dự toán thu chi của cơ quan, đơn vị mình. Việc lập và chấp hành dự toán phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập và chấp hành quyết toán ngân sách Nhà nước. Việc quản lý thu, chi tiền thu lệ phí phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành và tổng hợp vào báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của cơ sở theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo nguyên tắc tài chính công khai, dân chủ. 3. Sở Tài chính Vật giá, cơ quan Thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí thi tuyển công chức và thi nâng ngạch công chức theo đúng quy định tại Thông tư này, Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 và Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản quy định về lệ phí thi tuyển công chức và thi nâng ngạch công chức trước đây. Đối tượng nộp lệ phí thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ công chức, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí thi và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ công chức
Số hiệu: 32/2001/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/5/2001
- Ngày hiệu lực
- 7/6/2001
- Người ký
- Vũ Văn Ninh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 101/2003/TTLT/BTC-BNV (hiệu lực 19/11/2003).
Lịch sử hiệu lực
- 23/05/2001Ban hành
- 07/06/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 19/11/2003Thay thế bởi Thông tư liên tịch 101/2003/TTLT/BTC-BNV
- 19/11/2003Thay thế bởi Thông tư liên tịch 101/2003/TTLT-BTC-BNV
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Thông tư liên tịch · 101/2003/TTLT/BTC-BNV
Quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 101/2003/TTLT-BTC-BNV
Thông tư liên tịch quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí dự thi tuyển công chức và thi nâng ngạch cán bộ, công chức.
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu4
Thông tư · 54/1999/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 04/1999/NĐ-CP
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 95/1998/NĐ-CP
Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 103/1998/TT-BTC
Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.