Quyết định

Ban hành Quy định quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 28/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
22/10/2018
Ngày hiệu lực
1/11/2018
Người ký
Nguyễn Văn Hòa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Nhà ở và công sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 67/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 15/11/2024).

ỦY BAN NH Â N D Â N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 28/2018/QĐ-UBND | Kon Tum , ngày 22 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ;

Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2018; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ (b/c); - Bộ Xây dựng (b/c); - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh ; - Các sở, ban, ngành; - UBND các huyện, thành phố; - B á o Kon T um , Đà i PT- T H t ỉ nh; - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh ; - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh ; - Lưu: VT, HTKT4 . | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Hòa

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 32 Luật nhà ở và Điều 48 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở (sau đây gọi tắt là Nghị định số 99/2015/NĐ-CP).

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà công vụ.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở công vụ các cấp.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý và cho thuê nhà ở công vụ

1. Nhà ở công vụ chỉ sử dụng cho thuê đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn quy định; chỉ được sử dụng trong thời gian công tác, không sử dụng vào mục đích khác.

2. Khi không còn thuộc đối tượng và đủ điều kiện thuê nhà công vụ theo quy định, hoặc không còn nhu cầu thuê, người thuê có trách nhiệm giao trả lại nhà công vụ.

3. Bố trí cho thuê nhà ở công vụ dựa trên cơ sở cân đối nhu cầu của cán bộ, công chức và quỹ nhà ở công vụ của tỉnh.

4. Việc quản lý, bảo trì, cải tạo thực hiện theo quy định về quản lý, bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ

Điều 4. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ

Theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy định này.

Điều 5. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ

Theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

Chương III

QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ

Điều 6. Quản lý sử dụng nhà ở công vụ

1. Việc quản lý sử dụng, bảo hành, bảo trì nhà ở công vụ thực hiện theo quy định của Luật nhà ở 2014, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

2. Tiêu chuẩn diện tích sử dụng và định mức trang thiết bị nội thất cơ bản cho nhà ở công vụ thực hiện theo Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ.

3. Lưu trữ hồ sơ nhà ở công vụ thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 4 của Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 09/2015/TT-BXD).

Điều 7. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ

1. Sở Xây dựng là cơ quan quản lý nhà ở công vụ của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (cụ thể: Nhà công vụ tỉnh tại đường Lê Đình Chinh, thành phố Kon Tum), giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Kon Tum; đối với quỹ nhà ở công vụ được giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý thì phòng có chức năng quản lý nhà của Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan quản lý nhà ở công vụ.

2. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở công vụ

Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 09/2015/TT-BXD.

Điều 8. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ

1. Đơn vị quản lý, vận hành nhà ở công vụ

a) Đối với nhà ở công vụ Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý: Cơ quan quản lý nhà ở công vụ giao tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực về quản lý, vận hành nhà ở thực hiện quản lý vận hành.

b) Đối với nhà ở công vụ Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý: Ủy ban nhân dân cấp huyện giao tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực về quản lý, vận hành nhà ở thực hiện quản lý vận hành (nếu có đơn vị quản lý vận hành) hoặc giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý vận hành.

c) Đối với nhà ở công vụ dành cho các đối tượng là giáo viên, bác sỹ, nhân viên y tế nằm trong khuôn viên hoặc nằm kề khuôn viên trường học hoặc cơ sở y tế thì có thể giao cho trường học hoặc cơ sở y tế thực hiện việc quản lý vận hành nhà ở công vụ đó.

d) Trường hợp các huyện ở vùng sâu, vùng xa, biên giới thì giao cho đơn vị ký hợp đồng thuê nhà ở công vụ với người thuê nhà ở đó thực hiện quản lý vận hành.

đ) Trường hợp mua nhà ở thương mại để bố trí làm nhà ở công vụ thì doanh nghiệp đang quản lý vận hành nhà ở thương mại đó thực hiện quản lý vận hành nhà ở công vụ đó.

2. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ

Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Thông tư số 09/2015/TT-BXD.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ

1. Kiểm tra và xác nhận vào đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ. Gửi văn bản kèm theo bộ hồ sơ thuê nhà công vụ đến cơ quan quản lý nhà ở công vụ.

2. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở công vụ thực hiện các thủ tục thu hồi nhà theo quy định đối với các trường hợp phải thu hồi nhà theo Điều 13 Quy định này.

3. Thực hiện trả tiền thuê nhà ở công vụ cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 3, Điều 12 Quy định này và thông báo rõ cho người thuê nhà ở công vụ biết về việc trả tiền thuê nhà này.

4. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà công vụ và đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ biết ngay khi người thuê không còn thuộc đối tượng và điều kiện được ở thuê nhà ở công vụ.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ

Thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật nhà ở.

Chương IV

QUY TRÌNH CHO THUÊ, GIÁ THUÊ, THANH TOÁN TIỀN THUÊ, THU HỒI NHÀ Ở CÔNG VỤ

Điều 11. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 09/2015/TT-BXD.

Điều 12. Hợp đồng, giá thuê, thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ

1. Hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD.

2. Giá cho thuê: Cơ quan quản lý nhà ở căn cứ Điều 11 Thông tư 09/2015/TT-BXD xây dựng đơn giá cho thuê đối với quỹ nhà ở được giao quản lý trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

3. Thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 09/2015/TT-BXD.

Điều 13. Trình tự thủ tục thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ

Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 09/2015/TT-BXD.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Xử lý chuyển tiếp

Các đối tượng đã được thuê nhà ở công vụ theo Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không thuộc đối tượng hoặc không đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Quyết định này nếu còn nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở công vụ thì được tiếp tục thuê đến hết thời hạn trong hợp đồng; thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định này.

Điều 15. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện quản lý sử dụng nhà ở công vụ theo quy định này. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn.

2. Những nội dung khác không quy định trong quy định này thì thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.

3. Thủ trưởng các sở, ban ngành; các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng nhà ở công vụ căn cứ nội dung Quy định này để thực hiện.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/10/2018
    Ban hành
  2. 01/11/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/11/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nhà ở và công sở

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở

Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
66.15/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Nghị quyết
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

433/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.