Quyết định

Về việc quy định tạm thời một số cơ chế, Chính sách tổ chức thực hiện kế hoạch kiên cố hóa kênh mương năm 2000

Số hiệu: 26/2000/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
29/8/2000
Ngày hiệu lực
29/8/2000
Người ký
Đoàn Trọng Đĩnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy lợi
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc quy định tạm thời một số cơ chế, Chính sách tổ chức thực hiện kế hoạch kiên cố hóa kênh mương năm 2000

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994;

Căn cứ Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13-6-2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương;

Căn cứ Thông tư số 134/1999/TT-BNN-QLN ngày 25-9-1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thực hiện kiên cố hóa kênh mương;

Căn cứ Thông tư số 72/2000/TT-BTC ngày 19-7-2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại cuộc họp ngày 18-7-2000 về một số cơ chế, chính sách để tổ chức thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ý kiến của các sở, ngành liên quan và các địa phương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tạm thời một số cơ chế chính sách để tổ chức thực hiện kế hoạch kiên cố hóa kênh mương năm 2000 với nội dung chính như sau:

1. Điều kiện đầu tư, hỗ trợ xây dựng:

- Hệ thống kênh mương đã được quy hoạch, kênh có diện tích phục vụ tưới lớn hơn 20 ha đối với vùng trồng lúa, lớn hơn 10 ha đối với vùng trồng màu và cây công nghiệp.

- Những vùng khó khăn về nguồn nước, vùng đất pha cát thấm nước nhiều.

2. Phân loại kênh:

- Kênh loại 2: Gồm kênh chính, kênh liên xã thuộc trạm bơm do Công ty KTCT thủy lợi quản lý.

- Kênh loại 3: Gồm kênh nhánh thuộc trạm bơm do công ty KTCT thủy lợi quản lý nhưng phục vụ tưới chỉ cho một xã và kênh thuộc trạm bơm do xã quản lý (gọi chung là kênh xã quản lý).

3. Trình tự lập, xét duyệt dự án đầu tư và thiết kế dự toán:

- Kênh loại 2 do Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt theo quy định hiện hành.

- Kênh loại 3: Trên cơ sở dự án được duyệt, Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt thiết kế dự toán, không đấu thầu do xã tự tổ chức thực hiện có sự giám sát về kỹ thuật của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của cộng đồng nhân dân vùng hưởng lợi.

4. Về vốn đầu tư:

- Kênh loại 2 do ngân sách nhà nước đầu tư, bố trí trong kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn Công ty KTCT thủy lợi trích ra từ nguồn thủy lợi phí, vốn vay không lãi của Chính phủ năm 2000.

- Kênh loại 3 tỉnh hỗ trợ 60% giá thành công trình, còn lại do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp.

- Năm 2000 tổng nguồn vốn để đầu tư kiên cố hóa kênh mương đầu tư kênh loại 2. Dành 70% đầu tư kênh loại 2 và 30% hỗ trợ xây dựng kênh loại 3.

 Điều 2. Phân công trách nhiệm:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo các Công ty KTCT thủy lợi huyện, thị xã và các địa phương tổ chức thi công đảm bảo chất lượng và kỹ thuật theo đúng trình tự xây dựng cơ bản hiện hành.

- Giao Sở Tài chính vật giá có trách nhiệm làm thủ tục để vay vốn không lãi của Chính phủ theo quy định tại Thông tư số 72/2000/TT-BTC ngày 19-7-2000 của Bộ Tài chính.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo các phòng ban chức năng thẩm định, xét duyệt hồ sơ thiết kế dự toán và giám sát kỹ thuật thi công theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Kết thúc kế hoạch năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện, hoàn thiện cơ chế chính sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 3. Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành Kế hoạch và đầu tư, Tài chính vật giá, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh, cục Thuế tỉnh, chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển Hưng Yên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.