|
THÔNG TƯ Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương Căn cứ Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/06/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương như sau: I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG - Đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi theo quy định tại Thông tư này là các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các dự án đầu tư kiên cố hóa kênh mương loại II, loại III do địa phương quản lý. - Hàng năm, các dự án đầu tư kiên cố hoá kênh mương phải được bố trí vốn trong dự toán chi ngân sách địa phương từ nguồn thu thuế sử dụng đất nông nghiệp (ít nhất 40%), thuỷ lợi phí và các nguồn thu khác. Đặc biệt đối với hệ thống kênh mương loại III phải đảm bảo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm. - Căn cứ vào tổng mức vốn tín dụng dành cho kiên cố hóa kênh mương hàng năm được duyệt, nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư của địa phương kể cả nguồn đóng góp của nhân dân cho kiên cố hoá kênh mương, Bộ Tài chính quyết định mức vay cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc cho vay vốn được thực hiện qua hệ thống Quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Hồ sơ vay vốn: Để có căn cứ quyết định mức vay vốn tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính các văn bản gồm: - Văn bản đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố về vay vốn tín dụng ưu đãi thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, trong đó phải xác định rõ và đầy đủ các cơ sở sau đây: + Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện kiên cố hóa kênh mương. + Mức vốn địa phương huy động: Từ ngân sách và các nguồn huy động khác, kể cả nguồn huy động của dân. + Số vốn còn thiếu, đề nghị vay Trung ương, trong đó phân khai cụ thể thời gian vay cho từng năm, trước mắt tính cho các năm 2000, 2001, 2002. + Kế hoạch trả nợ cho từng năm. (Biểu tổng hợp nhu cầu vay vốn và dự kiến trả nợ theo mẫu đính kèm). - Quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố về dự án tổng thể kiên cố hóa kênh mương (kèm theo dự án tổng thể). Hồ sơ trên gửi về Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 31/8/2000 để Bộ Tài chính có căn cứ quyết định cụ thể mức cho vay hàng năm đối với từng địa phương. 2. Mức vốn cho vay: Căn cứ nhu cầu về vay tín dụng cho kiên cố hoá kênh mương của các địa phương và tổng mức vốn tín dụng ưu đãi hàng năm cho kiên cố hoá kênh mương đã được Chính phủ Quyết định, Bộ Tài chính quyết định mức vốn cho vay hàng năm cho từng tỉnh, thành phố tối đa bằng mức chênh lệch thiếu giữa tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt so với số vốn do địa phương phải huy động theo qui định tại Điều 3 Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Căn cứ chuyển vốn vay: Hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện chuyển vốn cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay trên cơ sở: - Quyết định cho vay vốn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Hợp đồng vay vốn giữa Sở Tài chính - Vật giá (được uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) với chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh, thành phố theo mẫu đính kèm. 4. Lãi suất cho vay: 0%. 5. Phương thức cấp tiền vay: Căn cứ vào quy định điểm 3 phần II Thông tư này, các Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển các tỉnh, thành phố thực hiện việc chuyển vốn cho ngân sách tỉnh, thành phố vay theo đúng mức vốn được vay tại quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, không thực hiện cho vay đối với từng huyện, từng dự án cụ thể. Việc giải quyết cụ thể đối với từng huyện, từng dự án do tỉnh, thành phố quyết định và chịu trách nhiệm theo cơ chế phân cấp quản lý vốn đầu tư của tỉnh và chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành. 6. Thời hạn trả nợ vốn vay: Sau 12 tháng (kể từ ngày ký hợp đồng vay vốn) bắt đầu trả nợ. Thời gian trả nợ là 4 năm; riêng đối với các tỉnh miền núi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (thu nội địa) chỉ đảm bảo dưới 30% nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, thời gian trả nợ là 5 năm. Trường hợp, khi đến hạn trả nợ vốn vay năm trước, địa phương chưa trả, chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tạm thời chưa chuyển vốn vay tiếp đến khi tỉnh, thành phố hoàn trả theo hợp đồng ký kết, chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển mới tiếp tục chuyển vốn vay cho địa phương; trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của Bộ Tài chính. 7. Về quản lý vốn tín dụng vay để đầu tư thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương. - Khi nhận vốn vay do chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển chuyển cho ngân sách tỉnh, thành phố, Sở Tài chính - Vật giá hạch toán vào thu ngân sách địa phương (chương 160 loại 10 khoản 05 mục 086 tiểu mục 15). Khi trả nợ vốn vay, hạch toán chi ngân sách địa phương (chương 160 loại 10 khoản 05 mục 158 tiểu mục 15). - Nguồn vốn tín dụng vay cho kiên cố hoá kênh mương chỉ được sử dụng cho mục tiêu kiên cố hoá kênh mương, các công trình thuỷ lợi, không sử dụng vào việc khác. - Việc cấp phát cho các dự án kiên cố hoá kênh mương thực hiện như sau: + Đối với dự án kiên cố hóa kênh loại II, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan tài chính thực hiện cấp phát qua Kho bạc Nhà nước để Kho bạc Nhà nước thanh toán vốn đầu tư cho các chủ dự án và được quyết toán vào chi ngân sách địa phương theo quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành. + Đối với phần kinh phí Nhà nước hỗ trợ để thực hiện kiên cố hóa kênh loại III, căn cứ vào quyết định hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, Sở Tài chính - Vật giá thực hiện trợ cấp có mục tiêu cho huyện và huyện trợ cấp có mục tiêu cho xã (có thể trợ cấp bằng hiện vật hoặc bằng tiền theo các định mức địa phương quy định). Xã có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả phần hỗ trợ vật tư của Nhà nước và huy động lao động của dân. - Chi cho kiên cố hoá kênh mương được quyết toán vào chi ngân sách địa phương (theo phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Lập hồ sơ vay vốn kiên cố hoá kênh mương và gửi về Bộ Tài chính theo đúng quy định tại mục 1 phần II Thông tư này. - Chỉ đạo các ngành, các cấp quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng theo đúng mục tiêu và đúng quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện hoàn trả vốn vay cho quỹ hỗ trợ phát triển theo đúng cam kết vay vốn. - Định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện kiên cố hóa kênh mương gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính. 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm: - Quyết định mức vay vốn hàng năm cụ thể cho từng tỉnh, thành phố sau khi nhận được hồ sơ đề nghị của tỉnh, thành phố theo đúng quy định tại điểm 3 mục II Thông tư này. - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mức vốn đầu tư từ ngân sách. - Xử lý các vấn đề về mặt tài chính phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương. 3. Hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển có trách nhiệm: - Chuyển vốn vay cho các tỉnh, thành phố ngay sau khi có văn bản ký kết (khế ước vay nợ) giữa hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển với các tỉnh, thành phố theo đúng quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thu hồi khoản nợ vay khi đến hạn. - Tính toán nhu cầu cấp bù lãi suất và phí phải cấp cho Quỹ hỗ trợ phát triển để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đúng quy định tại Thông tư số 43/2000/TT-BTC ngày 23/5/2000 của Bộ Tài chính. - Hàng năm, có trách nhiệm báo cáo kết quả chuyển vốn vay và tình hình thu hồi nợ vay trình Thủ tướng chính phủ, đồng gửi Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Số vốn vay các địa phương đã được Quỹ hỗ trợ phát triển cho vay trước đây cũng được thực hiện theo quy định tại Thông tư này, các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết.
|
Thông tư
hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương
Số hiệu: 72/2000/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/7/2000
- Ngày hiệu lực
- 4/8/2000
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 156/2009/TT-BTC (hiệu lực 17/09/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 19/07/2000Ban hành
- 04/08/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 17/09/2009Thay thế bởi Thông tư 156/2009/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách
06/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2017/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định tạm úng ngân quỹ nhà nước cho ngân sảch nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2018Thông tư
129/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2017Thông tư
55/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
47/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hưóng dẫn hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2017Thông tư
327/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2016Thông tư
70/2016/TTLT-BTC-TTCP•Bộ Tài chính
Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2016Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.