Quyết định

Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 24/2022/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
13/6/2022
Ngày hiệu lực
23/6/2022
Người ký
Đào Mỹ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Cơ sở vật chất và thiết bị trường học
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2024).

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa để sử dụng trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Quyết định này áp dụng đối với các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và các cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi là cơ sở 2 giáo dục phổ thông); các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa

1. Tiêu chí 1: Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương

a) Cấu trúc sách giáo khoa được thiết kế theo hướng mở, tạo điều kiện để cơ sở giáo dục phổ thông chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục 01 hoặc 02 buổi/ngày;

b) Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tại địa phương, giúp cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên tự chủ, sáng tạo trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục;

c) Nội dung sách giáo khoa đảm bảo chính xác, có tính kế thừa, ngôn ngữ gần gũi, trong sáng, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, cách thức thể hiện phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lý của địa phương;

d) Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính linh hoạt, có thể điều chỉnh để phù hợp với khả năng và phong cách học tập của nhiều nhóm đối tượng học sinh tại địa phương; đ) Chất lượng sách giáo khoa phải đảm bảo sử dụng lâu dài và có giá bán hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế của đại bộ phận người dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Tiêu chí 2: Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông

a) Các bài học/chủ đề trong sách giáo khoa được thiết kế, trình bày khoa học với các hoạt động học tập phong phú, được hướng dẫn rõ ràng, tạo thuận lợi cho giáo viên trong việc lựa chọn phương án, hình thức tổ chức và phương pháp dạy học tích cực; thúc đẩy học sinh học tập tích cực, rèn luyện các kỹ năng, kích thích tư duy sáng tạo, độc lập;

b) Sách giáo khoa có các nội dung, chủ đề kiến thức liên môn giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học tích hợp, gắn kết bài học với thực tiễn cuộc sống;

c) Nội dung sách giáo khoa thể hiện rõ, đủ các yêu cầu về mức độ cần đạt, đảm bảo mục tiêu phân hóa, giúp giáo viên có thể đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực của học sinh;

d) Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để cơ sở giáo dục phổ thông, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học; 3 đ) Hình thức sách giáo khoa được trình bày hấp dẫn, cân đối, hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, có tính thẩm mỹ cao, tạo hướng thú cho học sinh;

e) Nội dung sách giáo khoa bảo đảm tính khoa học với các hoạt động học tập phong phú, được chỉ dẫn rõ ràng, giúp học sinh xác định được mục tiêu học tập, đáp ứng các yêu cầu cần đạt;

g) Nội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc phát triển kỹ năng nhận thức, kỹ năng tư duy, kỹ năng thực hành, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm, rèn khả năng tích hợp, vận dụng kiến thức mới thông qua các nhiệm vụ học tập đưa ra cho học sinh trong mỗi bài học.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh lựa chọn, sử dụng sách giáo khoa theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định hiện hành của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định.

b) Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục sách giáo khoa đã lựa chọn và cung cấp thông tin bằng văn bản cho các nhà xuất bản có sách giáo khoa được lựa chọn về danh mục, số lượng sách giáo khoa mỗi nhà xuất bản cần cung ứng, cho các cơ sở giáo dục phổ thông tại địa phương cùng thời điểm công bố công bố danh mục sách giáo khoa được phê duyệt theo quy định bao gồm số lượng dự phòng để đảm bảo có đầy đủ sách giáo khoa trước khi bắt đầu mỗi năm học mới.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lựa chọn sách giáo khoa.

b) Bảo đảm kinh phí để các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lựa chọn sách giáo khoa.

3. Trách nhiệm của các Phòng Giáo dục và Đào tạo

a) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý, đảm bảo khách quan, đúng quy định của pháp luật.

b) Tổng hợp và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn bàn thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông 

a) Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa theo quy định tại Thông tư 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 về quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông và Quyết định này để thực hiện việc lựa chọn sách giáo khoa; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông), Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở) về kết quả lựa chọn sách giáo khoa.

b) Sử dụng sách giáo khoa đã lựa chọn trong tổ chức dạy và học; hướng dẫn giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh sử dụng sách giáo khoa theo quy định của pháp luật. Điều 4. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực từ ngày tháng 6 năm 2022.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/06/2022
    Ban hành
  2. 23/06/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/04/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cơ sở vật chất và thiết bị trường học

179/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Quyết định
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
16/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 22/8/2024Nghị quyết
21/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2024Quyết định
06/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.