Quyết định

Về việc phân công, phân cấp quản lý, thực hiện các chế độ chính sách ưu đãi đối với Người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Số hiệu: 24/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
1/4/2015
Ngày hiệu lực
11/4/2015
Người ký
Lê Xuân Đại
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Người có công
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 15/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 25/07/2023).

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29/6/2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 16/7/2012;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 về việc quản lý và sử dụng quỹ "Đền ơn đáp nghĩa"; Số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 về chế độ chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; Số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 về việc trợ cấp một lần đối với người được cử đi làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu- chia;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 443/LĐTBXH-NCC ngày 03 tháng 3 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công, phân cấp quản lý, thực hiện các chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:

1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Tổ chức chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

b) Tổ chức thực hiện tuyên truyền các văn bản, chính sách, pháp luật của Nhà nước về Người có công với cách mạng.

c) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ do cá nhân thuộc địa bàn quản lý chuyển đến theo quy định của Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan, trên cơ sở đó tổng hợp, báo cáo về Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã để giải quyết chế độ theo quy định.

d) Lập danh sách, phiếu báo giảm trợ cấp hàng tháng gửi về Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (khi người có công hoặc thân nhân của họ từ trần, chuyển đi và lý do khác theo quy định của pháp luật hiện hành).

e) Lập danh sách đối tượng hưởng bảo hiểm y tế tăng, giảm trong tháng gửi về Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

g) Ký danh sách đối tượng nhận trợ cấp thờ cúng liệt sỹ hàng năm.

h) Thực hiện vận động thu, quản lý, sử dụng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” thuộc trách nhiệm Uỷ ban nhân dân cấp xã; quản lý các công trình Nghĩa trang liệt sỹ, Đài tưởng niệm và Nhà bia ghi tên liệt sỹ trên địa bàn.

i) Chỉ đạo các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ Người có công với cách mạng.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

a) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, hồ sơ do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan quản lý đối tượng chuyển đến theo quy định của Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ, các quy định khác của Pháp luật hiện hành có liên quan và các quy định của Quyết định này; lập danh sách báo cáo Sở Lao động Thương binh và Xã hội và ra quyết định cho đối tượng hưởng trợ cấp các loại, gồm:

- Trợ cấp 1 lần; bảo hiểm y tế và quyết định trợ cấp mai táng phí đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ Quốc tế được tặng thưởng huân chương, huy chương; Người trong gia đình được tặng thưởng huy chương kháng chiến;

- Chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với: Đối tượng hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc; đối tượng là chuyên gia giúp bạn Lào và Căm- pu-chia;

- Chế độ mai táng phí, trợ cấp một lần khi người có công và thân nhân của họ theo quy định từ trần;

- Cắt giảm trợ cấp, phụ cấp khi người có công và thân nhân của họ theo quy định từ trần, hết tuổi, chuyển đi hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật;

- Trợ cấp ưu đãi giáo dục và đào tạo cho học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi theo quy định;

- Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho người có công và thân nhân của họ theo quy định;

- Xét duyệt hỗ trợ kinh phí cho thân nhân liệt sỹ đi thăm viếng mộ liệt sỹ; di dời hài cốt liệt sỹ; xây vỏ mộ liệt sỹ theo quy định hiện hành;

- Xét duyệt, lập danh sách thực hiện chế độ điều dưỡng cho người có công với cách mạng theo quy định hiện hành;

- Lập danh sách Người có công và thân nhân người có công đủ điều kiện trang cấp dụng cụ chỉnh hình theo quy định báo cáo về Sở Lao động TB&XH và giới thiệu đến Bệnh viện cấp tỉnh hoặc Trung tâm chỉnh hình và phục hồi chức năng đo khám làm dụng cụ chỉnh hình và vật lý trị liệu khi người có công yêu cầu.

b) Quản lý, theo dõi, lưu trữ các loại hồ sơ của đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này và hồ sơ do Sở Lao động Thương binh và Xã hội phân cấp quản lý để theo dõi và thực hiện chế độ chính sách cho đối tượng.

c) Tổ chức chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn, cụ thể:

- Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;

- Ký hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, trả lời đơn thư về chế độ chính sách người có công trên địa bàn quản lý;

- Thực hiện vận động thu, quản lý, sử dụng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” thuộc trách nhiệm Uỷ ban nhân dân cấp huyện và huy động các nguồn lực khác để làm mới, nâng cấp, sửa chữa nhà tình nghĩa; Nghĩa trang, Đài tưởng niệm và Nhà bia ghi tên liệt sỹ;

- Chỉ đạo các ngành, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng.

3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:

a) Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ và thực hiện các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) và các cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng chuyển đến để thẩm định và ban hành quyết định giải quyết chế độ cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và quy định khác của Pháp luật hiện hành có liên quan.

b) Sau khi ban hành quyết định giải quyết chế độ cho các đối tượng (theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này) thì chuyển 01 bộ hồ sơ hoặc 01 bản trích lục hồ sơ của đối tượng cho Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (phòng Lao động Thương binh và Xã hội) để quản lý và thực hiện các chế độ chính sách ưu đãi cho đối tượng và thân nhân.

c) Thẩm định và ký danh sách trích ngang các đối tượng phân cấp cho các huyện, thành phố, thị xã.

d) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2006/QĐ.UBND-VX ngày 19/7/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phân công, phân cấp quản lý, thực hiện một số chính sách, chế độ đối với Người có công với cách mạng.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/04/2015
    Ban hành
  2. 11/04/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/07/2023

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực1

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Người có công

817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2025Nghị quyết
05/2025/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
03/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2025Quyết định
16/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định hỗ trợ xây mới vỏ mộ; sửa chữa, nâng cấp mộ liệt sĩ an táng tại phần đất gia đình bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
18/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.