Quyết định

Ban hành đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 24/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
28/7/2011
Ngày hiệu lực
7/8/2011
Người ký
Nguyễn Thanh Nguyên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH  

Ban hành đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình

 xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ  sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 24/6/2011 của UBND tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND;

Theo nội dung công văn số 684/STP- XDKTVB ngày 20/7/2011 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1268/TTr-SXD ngày 22/7/2011 về việc ban hành đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An để áp dụng trong việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, tính lệ phí trước bạ, tính giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và cho các trường hợp khác có sử dụng đơn giá này trên địa bàn tỉnh địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thưc hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh  về việc ban hành đơn giá xây dựng mới nhà cửa, công trình; Quyết định số 2183/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 về việc ban hành hệ số trượt giá đối với bảng đơn giá xây dựng mới nhà cửa, công trình ban hành kèm theo Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007; Quyết định số 2056/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 về việc ban hành hệ số trượt giá đối với bảng đơn giá xây dựng mới nhà cửa, công trình ban hành kèm theo Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh và Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh Long An.

Các phương án giá nhà ở, công trình xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã được công bố trước ngày quyết định này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo văn bản đã phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.

             

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI LOẠI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH

XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số  24/2011/QĐ-UBND

ngày  28/7/2011 của UBND tỉnh Long An)

______________________

         

A . NHÀ Ở:

I. NHÀ KIÊN CỐ:

STT

KẾT CẤU NHÀ

ĐVT

ĐƠN GIÁ

1

Nhà ở 1 tầng

 

 

a

Nhà liên kế:

 

 

 

 

- Kết cấu: móng xây gạch (hoặc móng bê tông), cột xây gạch, tường bao che xây gạch (hoặc vách bao che bằng tole thiếc, tấm Fibro ximăng), nền lát gạch men, đỡ mái gỗ hoặc thép, gác lên tường thu hồi, có đóng trần bằng ván ép.

 

 

* Mái ngói

đ/m2 XD

1.920.000

* Mái Fibro ximăng (hoặc tole thiếc)

đ/m2 XD

1.770.000

 

 

 

 

- Kết cấu: móng, cột, đà bê tông cốt thép, tường xây gạch, nền lát gạch men, đỡ mái gỗ hoặc thép, có đóng trần (trừ mái bê tông cốt thép)

 

 

* Mái ngói

đ/m2 XD

2.260.000

* Mái Fibro ximăng (hoặc tole thiếc)

đ/m2 XD

2.109.000

* Mái bê tông cốt thép

đ/m2 XD

2.590.000

b

Nhà riêng lẻ

 

 

 

 

 

 

- Kết cấu: móng xây gạch (hoặc móng đà bê tông), cột gạch, nền gạch men, đỡ mái gỗ hoặc thép gác lên tường thu hồi, có đóng trần bằng ván ép

 

 

* Mái Fibro ximăng (hoặc tole thiếc)

đ/m2 XD

1.950.000

 

- Kết cấu: móng, cột, đà bê tông cốt thép, tường gạch, nền gạch men, đỡ mái gỗ hoặc thép, có đóng trần (trừ mái bê tông cốt thép).

 

 

 

* Mái ngói

đ/m2 XD

2.986.000

 

* Mái Fibro ximăng (hoặc tole thiếc)

đ/m2 XD

2.796.000

 

* Mái bê tông cốt thép

đ/m2 XD

3.312.000

2

Nhà ở 2 tầng

 

 

a

Nhà liên kế:

 

 

 

 

 

- Kết cấu: móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép tường gạch, nền gạch men, đỡ mái gỗ hoặc thép, có đóng trần (trừ mái bê tông cốt thép).

 

 

* Mái ngói

đ/m2 XD

2.690.000

* Mái Fibro ximăng (hoặc tole thiếc)

đ/m2 XD

2.500.000

* Mái bê tông cốt thép

đ/m2 XD

3.062.000

b

Nhà riêng lẻ

 

 

 

 

 

 

- Kết cấu: móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép, tường gạch, nền gạch men, đỡ mái gỗ  hoặc thép, có đóng trần (trừ mái bê tông cốt thép).

 

 

* Mái ngói

đ/m2 XD

3.269.000

* Mái Fibro ximăng (hoặc tole thiếc)

đ/m2 XD

3.069.000

* Mái bê tông cốt thép

đ/m2 XD

3.304.000

3

Nhà ở 3 tầng

 

 

a

Nhà liên kế:

 

 

 

 

 

 

- Kết cấu: móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép, tường gạch, nền gạch men, đỡ mái gỗ hoặc thép, có đóng trần (trừ mái bê tông cốt thép).

 

 

* Mái ngói

đ/m2 XD

2.870.000

* Mái Fibro ximăng (hoặc tole thiếc)

đ/m2 XD

2.680.000

* Mái bê tông cốt thép

đ/m2 XD

3.102.000

b

Nhà riêng lẻ:

 

 

 

 

 

 

- Kết cấu: móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép, tường gạch, nền gạch men, đỡ mái gỗ hoặc thép, có đóng trần (trừ mái bê tông cốt thép).

 

 

* Mái ngói

đ/m2 XD

3.278.000

* Mái Fibro ximăng (hoặc tole thiếc)

đ/m2 XD

3.088.000

* Mái bê tông cốt thép

đ/m2 XD

3.370.000

4

Nhà ở 4 tầng:

 

 

a

Nhà liên kế:

 

 

 

 

 

- Kết cấu: móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép, tường gạch, nền gạch men, đỡ mái gỗ hoặc thép, có đóng trần (trừ mái bê tông cốt thép).

 

 

* Mái ngói.

đ/m2 XD

3.310.000

* Mái Fibro ximăng (hoặc tole thiếc).

đ/m2 XD

3.140.000

* Mái bê tông cốt thép

đ/m2 XD

3.422.000

b

Nhà riêng lẻ:

 

 

 

- Kết cấu: móng, cột, đà, sàn bê tông cốt thép, tường gạch, nền gạch men, đỡ mái gỗ hoặc thép, có đóng trần (trừ mái bê tông cốt thép).

 

 

 

* Mái ngói.

đ/m2 XD

3.900.000

 

* Mái Fibro ximăng (hoặc tole thiếc).

đ/m2 XD

3.609.000

 

* Mái bê tông cốt thép

đ/m2 XD

4.028.000

* Áp dụng cụ thể quy định tại mục I: trường hợp bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thì:

1. Đơn giá xây dựng nhà kiên cố nêu trên là đơn giá có một nhà vệ sinh trong nhà đối với nhà ở 1 tầng hoặc mỗi tầng nhà đối với nhà ở từ 2 tầng đến 4 tầng, nếu có nhiều hơn mức nêu trên thì được xác định cụ thể để tính toán thêm.

2. Diện tích công trình được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì).

3. Đối với nhóm nhà kiên cố nếu không có nhà vệ sinh trong nhà khi áp giá bị giảm trừ % trên đơn giá nhà kiên cố, cụ thể như sau:

STT

Diện tích xây dựng nhà

Tỷ lệ giảm trừ

Nhà ở

1 tầng

Nhà ở từ 2 tầng

đến 4 tầng

Tầng 1

Từ tầng 2 đến tầng 4

1

Đối với nhà kiên cố có diện tích xây dựng  ≤ 100m2

7%

7%

5%

2

Đối với nhà kiên cố có diện tích xây dựng > 100m2

4%

4%

3%

II. NHÀ BÁN KIÊN CỐ:

STT

KẾT CẤU NHÀ

ĐVT

ĐƠN GIÁ

1

Cột gỗ xẻ (kê tán), đỡ mái gỗ  hoặc thép, vách ván hoặc tole thiếc, mái Fibro ximăng hoặc tole thiếc, nền gạch tàu hoặc láng ximăng

 

 

 

*Gỗ nhóm 3:

đ/m2 XD

1.225.000

*Gỗ nhóm 4:

đ/m2 XD

1.015.000

2

Cột gỗ xẻ nhóm 4 (kê tán), đỡ mái gỗ nhóm 4 hoặc thép, vách ván hoặc tole thiếc, tường lững, mái Fibro ximăng hoặc tole thiếc, nền gạch tàu hoặc láng ximăng.

đ/m2 XD

930.000

3

Mái lá, cột bê tông đúc sẵn hoặc thép, đỡ mái gỗ nhóm 4 hoặc thép, vách lá, cửa đi, cửa sổ, vách trước đóng ván, nền đất

đ/m2 XD

400.000

III. NHÀ TẠM:

STT

KẾT CẤU NHÀ

ĐVT

ĐƠN GIÁ

1

Mái vách lá, cột kèo bạch đàn hoặc những lọai tương đương, đỡ mái bằng tầm vông hoặc những loại tương đương, nền đất (cột đường kính > 150mm).

đ/m2 XD

310.000

2

Mái vách lá, cột kèo bạch đàn hoặc những loại tương đương, đỡ mái bằng tầm vông hoặc những loại tương đương, nền đất (cột đường kính < 150mm).

đ/m2 XD

250.000

3

Đối với các công trình phụ (nhà bếp, chuồng trại…) có cùng kết cấu như 1 và 2 :

- Chiều cao cột biên của công trình < 2 mét được áp dụng 50% đơn giá qui định tại điểm 1 và 2 nêu trên.

- Chiều cao cột biên của công trình > 2 mét được áp dụng 100% đơn giá qui định tại điểm 1 và 2  nêu trên.

 

 

* Áp dụng cụ thể quy định tại phần A:

1. Nhà liên kế là nhà có đà, tường, móng … chung

2. Nhà riêng lẻ là nhà có đà, tường, móng…. độc lập.

3. Trường hợp nhà có kết cấu không giống với kết cấu của đơn giá nhà nêu trên được sử dụng phương pháp giảm trừ và bổ sung để xác định lại đơn giá nhà. Đối với mái và nền tính toán loại trừ và bổ sung theo đơn giá tại phần B của bảng đơn giá này; các kết cấu còn lại tính toán loại trừ và bổ sung theo tỷ trọng kết cấu chính của nhà.

4. Đơn giá nêu tại phần A - bảng đơn giá này chưa bao gồm phần san lấp.

5. Thông số về tỷ trọng kết cấu chính của nhà như sau:

 

STT

Loại nhà

Móng

Khung cột

Tường

Nền sàn

Kết cấu đỡ mái

Mái

Tổng cộng

1

Nhà kiên cố

 

 

 

 

 

 

 

a

Nhà ở 1 tầng

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhà móng xây gạch (hoặc móng đà bêtông) cột gạch

10

 

15

10

10

15

60

- Nhà móng cột  đà bê tông cốt thép

10

15

8

19

 

13

65

b

Nhà ở 2 tầng hoặc 3 tầng

8

15

20

17

 

18

78

c

Nhà ở 4 tầng

8

16

20

16

 

16

76

2

Nhà bán kiên cố

 

30

16

5

10

15

76

3

Nhà tạm

 

20

16

5

10

15

66

B.  VẬT KIẾN TRÚC:

STT

Loại vật kiến trúc

ĐVT

 Đơn giá

1

Nền:

 

 

 

- Xi măng có bê tông đá 4x6

đ/m2

      68.000

- Gạch tàu có bê tông đá 4x6

đ/m2

      108.000

- Gạch bông có bê tông đá 4x6

đ/m2

162.000

- Gạch men có bê tông đá 4x6

đ/m2

    191.000

- Gạch nước có bê tông đá 4x6

đ/m2

      134.000

- Dal ximăng và láng xi măng không có bê tông đá 4x6.

đ/m2

      54.000

- Gạch tàu không có xi măng đá 4x6

đ/m2

      58.000

2

Hàng rào:

 

 

a

Trụ cổng:

 

 

 

- Trụ gạch

đ/m3

    980.000

- Trụ bê tông cốt thép + gạch, dưới lót bê tông đá 4x6

đ/m3

   1.281.000

- Trụ gạch móng gạch có lót bê tông đá 4x6

đ/m3

   1.114.000

- Trụ bê tông cốt thép, móng bê tông cốt thép có xây gạch, lót bê tông đá 4x6

đ/m3

   1.373.000

b

Hàng rào:

 

 

 

- Móng, cột gạch, xây tường gạch có để lỗ thoáng, (móng không gia cố cừ tràm)

đ/m2

    420.000

- Móng, cột bê tông cốt thép, xây tường gạch, có khung thép (móng có gia cố cừ tràm)

đ/m2

    600.000

- Kẽm gai cột bê tông đúc sẵn

đ/m2

      78.000

- Lưới B40 trụ bê tông đúc sẵn

đ/m2

      101.000

- Kẽm gai, cột cây tạp

đ/m2

      56.000

- Lưới B40, cột cây tạp

đ/m2

      78.000

- Gỗ tạp.

đ/m2

      30.000

c

Cửa cổng:

 

 

 

- Bằng thép hình + thép tấm

đ/m2

    520.000

- bằng thép hình + lưới B40

đ/m2

    250.000

- Bằng thép dẹp hoặc thép tròn + lưới B40

đ/m2

      150.000

- Bằng thép dẹp hoặc thép tròn

đ/m2

      140.000

3

Hồ nước:

 

 

 

- Xây gạch, không đóng cừ tràm

 

 

+ Có nắp bê tông cốt thép

+ Không nắp bê tông cốt thép

đ/m3

đ/m3

689.000

574.000

- Bê tông cốt thép, có đóng cừ tràm

 

 

+ Có nắp bê tông cốt thép

+ Không nắp bê tông cốt thép

đ/m3

đ/m3

912.000

726.000

 

- Hồ tròn di chuyển được

đ/m3

    653.000

4

Giếng nước:

 

 

 

- Giếng đóng (khoan thủ công, ống nhựa PVC phi 60 sâu từ 28 đến 30 mét)

đ/cái

    2.610.000

- Giếng khoan phi 49 sâu dưới 250m (có giấy phép khoan giếng)

đ/md

      270.000

- Giếng khoan phi 60 sâu trên 250m (có giấy phép khoan giếng

đ/md

      300.000

5

Một số loại đơn giá khác:

 

 

a

Mái:

 

 

 

- Bằng Fibro ximăng đỡ mái gỗ hoặc thép

đ/m2

      120.000

- Ngói 22 viên/1m2 đỡ mái gỗ hoặc thép

đ/m2

      190.000

- Bằng tole thiếc đỡ mái gỗ hoặc thép

đ/m2

      106.000

- Bằng Fibro ximăng đỡ mái cây trĩ hoặc những loại tương đương

đ/m2

      92.000

- Bằng Fibro ximăng đỡ mái tầm vông hoặc những loại tương đương

đ/m2

      86.000

- Bằng tole thiếc đỡ mái cây trĩ hoặc những loại tương đương

đ/m2

      89.000

- Bằng tole thiếc đỡ mái tầm vông hoặc những loại tương đương

đ/m2

      82.000

- Bằng lá đỡ mái gỗ hoặc thép

đ/m2

      58.000

- Bằng lá đỡ mái bằng cây trĩ hoặc những loại tương đương

đ/m2

      38.000

- Bằng lá đỡ mái bằng cây tầm vông hoặc những loại tương đương

đ/m2

      30.000

- Nilon + gỗ tạp + thép

đ/m2

     22.000

- Nilon + gỗ tạp

đ/m2

12.000

b

Trần:

 

 

 

- Bằng ván ép

đ/m2

130.000

- Bằng tấm nhựa (la phông nhựa)

đ/m2

87.000

- Bằng thạch cao khung sắt sơn tĩnh điện

đ/m2

131.000

- Bằng tấm Prima khung sắt sơn tĩnh điện hoặc khung nhôm dày 3,5 ly

đ/m2

130.000

- Bằng tấm Prima khung sắt sơn tĩnh điện hoặc khung nhôm dày 4,5 ly

 

145.000

 

- Bằng mốt xốp

đ/m2

26.000

c

Gác gỗ:

 

 

 

- Bằng gỗ nhóm 3

đ/m2

284.000

- Bằng gỗ nhóm 4

đ/m2

209.000

- Bằng gỗ tạp

đ/m2

      94.000

d

Tường:

 

 

 

* Xây gạch

 

 

 

- Dày 100 không trát

đ/m2

      58.000

- Dày 200 không trát

đ/m2

      115.000

- Dày 100 trát 1 mặt

đ/m2

      75.000

- Dày 200 trát 1 mặt

đ/m2

      137.000

- Dày 100 trát 2 mặt

đ/m2

      97.000

- Dày 200 trát 2 mặt

đ/m2

      162.000

 

* Trát

đ/m2

      24.000

e

Bê tông và bê tông cốt thép:

 

 

 

- Bê tông đá 1x2

đ/m3

   1.159.000

- Bê tông đá 4x6

đ/m3

    574.000

- Bê tông cốt thép

đ/m3

2.627.000

f

Trụ BTCT đúc sẵn:

 

 

 

- Qui cách 0,1 x 0,1

đ/m

      28.000

- Qui cách 0,12 x 0,12

đ/m

     33.000

- Qui cách 0,15 x 0,15

đ/m

      54.000

- Qui cách 0,2 x 0,2

đ/m

      69.000

 

- Qui cách 0,3 x 0,3

đ/m

      90.000

g

Trụ điện (không phải loại trụ điện BTCT của ngành điện lực)

 

 

 

- Qui cách 0,12 x 0,12

đ/m

60.000

- Qui cách 0,15 x 0,15

đ/m

78.000

- Qui cách 0,20 x 0,20

đ/m

96.000

h

Đường ống cấp, thoát nước

 

 

 

* Cống bê tông thoát nước đổ tại chỗ

 

 

- Đường kính 10cm

đ/m

        16.000

- Đường kính 20cm

đ/m

      38.000

- Đường kính 30cm

đ/m

      61.000

- Đường kính 40cm

đ/m

      82.000

- Đường kính 50cm

đ/m

      103.000

- Đường kính 60cm

đ/m

      122.000

- Đường kính 70cm

đ/m

    221.000

- Đường kính 80cm

đ/m

    254.000

- Đường kính 90cm

đ/m

    285.000

- Đường kính 100cm

đ/m

    317.000

i

* Ống thoát nước bằng nhựa PVC

 

 

 

- Đường kính 60mm

đ/m

27.200

- Đường kính 90mm

đ/m

46.300

- Đường kính 114 mm

đ/m

72.600

- Đường kính 140 mm

đ/m

      76.500

- Đường kính 168 mm

đ/m

      103.600

- Đường kính 200mm

đ/m

126.000

j

* Ống cấp nước bằng nhựa PVC

 

 

 

- Đường kính 60mm

đ/m

34.320

- Đường kính 90mm

đ/m

53.680

- Đường kính 114 mm

đ/m

89.100

- Đường kính 168 mm

đ/m

      149.380

- Đường kính 220mm

đ/m

231.220

k

Túi nhựa Bioga: bằng nhựa PE khổ 1,6m

đ/m

30.000

 

* Áp dụng cụ thể quy định tại phần B:

Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Những loại vật kiến trúc chưa quy định tại quyết định này thì được áp dụng theo giá vật liệu xây dựng tại thời điểm tương ứng do Sở Xây dựng công bố.

* Chú thích về đơn vị tính:

 Đơn vị tính = ĐVT; đồng/mét = đ/m; đồng/mét vuông= đ/m2; đồng/mét khối = đ/m3 ; đồng/mét dài = đ/md; đồng/mét vuông xây dựng = đ/m2 XD; 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
062/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
173/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng đối với đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
37/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp lập; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.