Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long Anban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh Long An

Số hiệu: 17/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
24/6/2011
Ngày hiệu lực
4/7/2011
Người ký
Nguyễn Thanh Nguyên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ

 và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

 ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND

ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh Long An

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 366/TTr-STNMT-VP ngày 21/6/6/2011,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh Long An, như sau :

1. Thay cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” tại khoản 1, Điều 12; khoản 4, Điều 13;  khoản 2, Điều 23; khoản 2, Điều 25 và tại Điều 27 thành cụm từ “Sở Tài chính”.

2. Hủy bỏ cụm từ “Thực hiện Điều 45 Luật Đất đai, Điều 37 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP” tại Điều 27.

3. Chuyển điểm a, khoản 2, Điều 64 sang khoản 3, Điều 64.

4. Sửa đổi khoản 5; bổ sung khoản 7 Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi khoản 5, Điều 13 như sau:

“5. Trường hợp mức hỗ trợ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 39 thì được hỗ trợ thêm để bằng với mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 39”.

b) Bổ sung khoản 7, Điều 13 như sau:

“7. Trường hợp đất nông nghiệp sau khi bị thu hồi phần diện tích còn lại không thể tiếp tục sản xuất nông nghiệp hoặc chuyển mục đích sử dụng đất nếu cá nhân, hộ gia đình có yêu cầu thì Nhà nước sẽ xem xét thu hồi và bồi thường theo quy định. Phần diện tích đất này được giao cho UBND cấp xã hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất quản lý theo quy định hiện hành đối với trường hợp thu hồi đất vì mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Riêng trường hợp thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế thì giao cho chủ dự án quản lý sử dụng theo quy định hiện hành”.

5. Sửa đổi khoản 1 Điều 24 như sau:

“1. Trường hợp diện tích đất ở sau khi bị thu hồi còn lại nhỏ hơn hạn mức đất ở tối thiểu theo quy định tại Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 31/3/2009 của UBND tỉnh, hoặc phần đất còn lại không phù hợp quy hoạch để xây dựng nhà ở, nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi và bồi thường toàn bộ diện tích đất thì Nhà nước sẽ xem xét thu hồi và bồi thường theo quy định. Phần diện tích đất này được giao cho UBND cấp xã hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất quản lý theo quy định hiện hành đối với trường hợp thu hồi đất vì mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Riêng trường hợp thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế thì giao cho chủ dự án quản lý sử dụng theo quy định hiện hành”.

6. Sửa đổi Điều 29 như sau:

“Điều 29. Đơn giá tài sản trên đất để tính bồi thường

Đơn giá tài sản trên đất để tính bồi thường do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố hàng năm, trong năm thực hiện nếu giá cả thị trường biến động tăng Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành hệ số trượt giá thời điểm để áp dụng nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

“1. Đối với cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường  theo đơn giá do UBND tỉnh ban hành hàng năm.

2. Bồi thường đối với vật nuôi: 

a) Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản):

- Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.

- Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố khảo sát báo cáo UBND các huyện, thành phố đề nghị mức thiệt hại (thực hiện đồng thời với thời điểm đề nghị giá bồi thường thiệt hại về đất) gởi Sở Tài chính để tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt áp dụng cụ thể cho từng dự án.

b) Đối với các trường hợp không thuộc nuôi trồng thủy sản, Hội đồng bồi thường cấp huyện khảo sát báo cáo chủ tịch UBND cấp huyện (thực hiện đồng thời với thời điểm đề nghị giá bồi thường thiệt hại về đất) đề xuất hướng xử lý gởi Sở Tài chính tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể cho từng dự án”.

8. Sửa đổi khoản 2, Điều 38 và bổ sung khoản 4, Điều 38 như sau:

a) Sửa đổi khoản 2, Điều 38 như sau:

“2. Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường theo Điều 30 quy định này thì được hỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền cho các nhân khẩu thực tế đang ăn ở tại nơi thu hồi đất.

a) Mức hỗ trợ 30 kg gạo/nhân khẩu/tháng x 12 tháng cho các đối tượng sau:

- Giải tỏa trắng nhà cất trên đất nông nghiệp;

- Giải tỏa trắng nhà mà phải di chuyển chỗ ở do cất nhà trên đất của người khác.

b) Mức hỗ trợ 30 kg gạo/nhân khẩu/tháng x 24 tháng cho các đối tượng sau:

- Giải tỏa trắng nhà ở nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất ở;

- Giải tỏa trắng nhà và đất ở hợp pháp mà phải di chuyển chỗ ở.

c) Đơn giá gạo để tính hỗ trợ là đơn giá gạo trung bình của thị trường ở tỉnh Long An tại thời điểm bồi thường do Sở Tài chính công bố”.

b) Bổ sung khoản 4, Điều 38 như sau:

“4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi vừa đất nông nghiệp, vừa đất ở theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một trong hai mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này”.

9. Sửa đổi khoản 1, Điều 39 như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hiểu là đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp hoặc thuê dịch vụ sản xuất nông nghiệp (theo quy định tại khoản 1, Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại khoản 2 Điều 13 của quy định này (không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 13 của quy định này), có đủ một trong các điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 7 của quy định này thì ngoài việc được bồi thường  theo quy định còn được hỗ trợ bằng tiền để chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo từng khu vực như sau:

a) Thành phố Tân An: từ 1,5 đến 2 lần.

b) Các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Châu Thành, Tân Trụ: từ 1,5 đến 2,5 lần.

c) Các huyện Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng,  Đức Huệ: từ 1,5 đến 3 lần.

Mức hỗ trợ cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất cho từng dự án phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt”.

10. Sửa đổi điểm d khoản 1, Điều 43 và bổ sung khoản 6, Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi điểm d khoản 1, Điều 43 như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau:

d) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương để quy định diện tích đất, diện tích nhà ở để bố trí tái định cư để có đề xuất cụ thể đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt”.

b) Bổ sung khoản 6, Điều 43 như sau:

“6. Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi hết đất ở (chưa xây dựng nhà ở) hoặc bị thu hồi một phần đất ở mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; Hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa trắng nhà ở cất trên đất của người khác hoặc cất trên đất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng tiền cụ thể từng dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, đề nghị Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt”.

11. Bổ sung khoản 3, Điều 49 như sau:

“3. Đối với trường hợp người bị thu hồi đất không nộp bản kê khai theo thời gian quy định, vắng mặt hoặc gây cản trở, không hợp tác với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng để tiến hành kiểm kê thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định việc kê biên bắt buộc hiện trạng khuôn viên nhà, đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.”

12. Sửa đổi khoản 3, Điều 52 như sau:

“3. Đối với dự án thu hồi đất trên địa bàn từ 2 huyện, thành phố trở lên, trong quá trình xem xét phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, UBND các huyện trong cùng dự án có đất bị thu hồi phải bàn bạc thống nhất.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Quyết định này là một bộ phận không tách rời với Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh và hủy bỏ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của UBND tỉnh.

Căn cứ quy định tại Điều 1 quyết định này, giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chủ động triển khai thực hiện.

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính thường xuyên phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An kịp thời hướng dẫn, giải quyết vướng mắc để thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Đối với các dự án đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh, nếu có khó khăn vướng mắc trong việc bồi thường, hỗ trợ áp dụng theo Điều 13 và Khoản 1 Điều 39 Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Tân An có văn bản đề xuất Sở Tài chính xem xét trình UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Tân An; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

56/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.