Quyết định

Về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 24/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngày ban hành
15/8/2007
Ngày hiệu lực
25/8/2007
Người ký
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 46/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 09/09/2019).

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số

loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định

-----------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 9 về ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều được bãi bỏ.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Công nghiệp, Thủy sản, Xây dựng, Văn hóa Thông tin, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Quy Nhơn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Lê Hữu Lộc

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định

(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND

ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh)

----------------------

I. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

1. Đối tượng nộp:

Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật.    

2. Mức thu:

- Đối với thẩm định cấp giấy phép sử dụng đột xuất (có thời hạn dưới 01 năm): 2.000.000 đồng/1 lần thẩm định.

- Đối với thẩm định cấp giấy phép có thời hạn sử dụng lâu dài (có thời hạn từ 1 năm trở lên): 3.000.000 đồng/1 lần thẩm định. 

3. Tỷ lệ để lại cho đơn vị thẩm định: 20% số tiền phí thu được để chi theo quy định.

II. Lệ phí hộ tịch.

1. Đối tượng nộp: Là những cá nhân, hộ gia đình hoặc người đứng đầu tổ chức có yêu cầu giải quyết về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng miễn thu:

a. Miễn thu lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho cá nhân, hộ gia đình và đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc các dân tộc thiểu số;

b. Miễn thu lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc hộ nghèo.

3. Mức thu:

 

TT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu cho mỗi trường hợp

1

2

3

4

A

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn

 

 

1

Đăng ký khai sinh

đồng

2.000

2

Đăng ký kết hôn

đồng

20.000

3

Đăng ký khai tử

đồng

0

4

Đăng ký việc nuôi con nuôi

đồng

20.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng

10.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

đồng

10.000

7

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch

đồng

2.000đ/bản sao

8

 Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng

3.000

9

Các việc đăng ký hộ tịch khác

đồng

5.000

B

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND các huyện, thành phố

 

 

1

Cấp lại giấy khai sinh bản chính

đồng

10.000

2

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ Sổ hộ tịch

đồng

3.000đ/bản sao

3

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

đồng

25.000

C

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp Bình Định

 

 

1

Đăng ký khai sinh

đồng

50.000

2

Đăng ký kết hôn

đồng

1.000.000

3

Đăng ký khai tử

đồng

50.000

4

Đăng ký việc nuôi con nuôi

đồng

2.000.000

5

Nhận con ngoài giá thú

đồng

1.000.000

6

Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ bản gốc

đồng

5.000đ/bản sao

7

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

đồng

10.000

8

Các việc đăng ký hộ tịch khác

đồng

50.000

 

Ghi chú:  Mức thu trên đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác hộ tịch.

4. Tỷ lệ để lại:

a. UBND xã, phường, thị trấn; phòng Tư pháp các huyện, thành phố được để lại 40% số tiền lệ phí thực thu được để chi theo quy định, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước; 

b. Sở Tư pháp được để lại 40% số tiền lệ phí thực thu được để chi theo quy định, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

 

III. Phí vệ sinh (khung mức thu).

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh.

2. Cơ quan thu:  Các đơn vị sự nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ quan, đơn vị khác có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

3. Mức thu tối đa:        

STT

Đối tượng nộp

Đơn vị tính

Mức thu

A

B

1

2

1

Đối với các cá nhân, hộ gia đình

đồng/hộ/tháng

15.000

2

Đối với các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp

đồng/đơn vị/tháng

50.000

3

Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống

đồng/cửa hàng/tháng

160.000

đồng/m3 rác

128.000

4

Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe

đồng/m3 rác

128.000

5

Đối với các công trình xây dựng

đồng/m3 rác

128.000

Giá trị xây lắp
công trình

0,04%

 

4. Căn cứ vào mức thu tối đa quy định tại Điểm 3, Mục III của Quy định này, chủ dự án, UBND các huyện và thành phố có trách nhiệm xây dựng phương án mức thu phí vệ sinh cụ thể theo từng dự án hoặc từng địa bàn huyện, thành phố phù hợp với điều kiện thực tế  tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của đơn vị mình nhưng không vượt quá mức thu tối đa đã quy định, trình UBND tỉnh quyết định để thực hiện (thông qua Cục Thuế tỉnh thẩm tra và đề nghị UBND tỉnh).

 

IV. Phí sử dụng cảng cá Đề Gi, xã Cát Khánh, Phù Cát.

1. Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền, phương tiện vận tải sử dụng tại cảng cá. 

2. Đối tượng miễn nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền neo đậu để tránh bão.

3. Cơ quan thu: UBND xã Cát Khánh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

4. Mức thu:      

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

I

Tàu thuyền các loại

đồng/lần vào - ra cảng (không quá 04 giờ)

 

1

Tàu thuyền đánh bắt hải sản

 

 

 

- Tàu thuyền có công suất từ 6 CV đến 12 CV

-nt-

4.000

 

- Tàu thuyền có công suất từ 13 CV đến 30 CV

-nt-

8.000

 

- Tàu thuyền có công suất từ 31 CV đến 90 CV

-nt-

15.000

 

- Tàu thuyền có công suất từ 91 CV đến 7849 CV

-nt-

25.000

 

- Tàu thuyền có công suất trên 7849 CV

-nt-

40.000

2

Tàu thuyền vận tải

 

 

 

- Tàu thuyền có trọng tải dưới 5 tấn

-nt-

9.000

 

- Tàu thuyền có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

-nt-

18.000

 

- Tàu thuyền có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

-nt-

45.000

 

- Tàu thuyền có trọng tải trên 100 tấn

-nt-

60.000

II

Phương tiện vận tải

đồng/lần vào-
 ra cảng

 

 

- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

-nt-

1.000

 

- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

-nt-

4.000

 

- Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

-nt-

9.000

 

- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

-nt-

13.000

 

- Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

-nt-

18.000

 

- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

-nt-

20.000

 

5. Tỷ lệ để lại: UBND xã Cát Khánh được để lại 80% số tiền phí thu được để chi theo quy định, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

V. Phí thư viện.

1. Đối tượng nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân được thư viện cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc. 

2. Cơ quan thu:  Thư viện tỉnh Bình Định

3. Mức thu:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

A

B

1

2

1

Phí thẻ đọc đối với bạn đọc là thiếu nhi (từ 15 tuổi trở xuống)

đồng/thẻ/năm

2.000

2

Phí thẻ đọc đối với bạn đọc là người lớn

-nt-

15.000

3

Phí thẻ mượn đối với bạn đọc là người lớn

-nt-

20.000

4

Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm.

-nt-

 

 

- Đối với bạn đọc là thiếu nhi (từ 15 tuổi trở xuống)

-nt-

10.000

 

- Đối với bạn đọc là người lớn

-nt-

30.000

 

4. Tỷ lệ để lại: Thư viện tỉnh được để lại 90% số tiền phí thu được để chi theo quy định.

VI. Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

1. Mức thu:

a. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

Số TT

CÁC TRƯỜNG HỢP NỘP LỆ PHÍ

Mức thu

(đồng/trường hợp)

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

60.000

60.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

40.000

25.000

3

Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm

30.000

30.000

4

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

30.000

20.000

5

Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm

10.000

10.000

 

b. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

Số TT

CÁC TRƯỜNG HỢP NỘP PHÍ

Mức thu

(đồng/trường hợp)

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố

1

Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký)

10.000

5.000

2

Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm)

30.000

15.000

 

Ghi chú:

* Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

* Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố bao gồm cả Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố đối với những nơi chưa thành lập hoặc không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

2. Tỷ lệ để lại: Các đơn vị thu được để lại 50% số tiền phí, lệ phí thu được để chi theo quy định, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

VII. Phí đấu giá tài sản.

(Phí bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản)

1. Đơn vị thu phí đấu giá:

-  Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp;

-  UBND các huyện, thành phố.

2. Mức thu:

a. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá nộp:

Số TT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

 

Riêng tài sản là nhà đất của tỉnh giao cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Bình Định tổ chức đấu giá thì Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Bình Định không thu khoản phí đấu giá do bên có tài sản nộp; Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản được ngân sách tỉnh cấp kinh phí đối với chi phí tổ chức bán đấu giá tài sản là nhà đất của tỉnh.

b. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá nộp:

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

7849.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

 

3. Tỷ lệ để lại:

- Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Bình Định:      70%

-  UBND các huyện miền núi:                                                    100%

- UBND các huyện đồng bằng và thành phố:                               80%

 

VIII. Phí đấu giá quyền sử dụng đất.

(Phí đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ)

1. Tổ chức thu phí đấu giá:

-  Trung tâm Phát triển quỹ đất;

-  UBND các huyện, thành phố.

2. Mức thu phí đấu giá do bên tham gia đấu giá nộp.

a. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất ở.

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 7849.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Trên 7849.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

7849.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

 

Riêng mức thu phí tham gia đấu giá tại các huyện miền núi (gồm Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão) bằng 75% mức thu nêu trên.

b. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án.

STT

Diện tích đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

 

Riêng mức thu phí tham gia đấu giá tại các huyện miền núi (gồm Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão) bằng 75% mức thu nêu trên.

4. Tỷ lệ để lại:                                                                           100%

 

 

                       

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/08/2007
    Ban hành
  2. 25/08/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/09/2016
  4. 09/09/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế

97/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

49/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.