|
QUYẾT ĐỊNH rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các cơ sở y tế; doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt. 2. Các tổ chức, cá nhân (gọi chung là đơn vị) cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được Nhà nước giao, đặt hàng hoặc đấu thầu (thực hiện bằng nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước). Điều 3. Mức thu giá dịch vụ 1. Mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
2. Mức giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). 3. Riêng trường học, nhà trẻ: trong thời gian nghỉ hè không phải nộp tiền dịch vụ. 4. Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ thực hiện mức thu cao nhất. Điều 4. Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc thực hiện lựa chọn theo quy định của pháp luật về cung ứng dịch vụ công ích. Điều 5. Thu, quản lý, sử dụng tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 1. Tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt là khoản thu nhằm để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xác định số tiền phải thu của các đối tượng sử dụng dịch vụ trên địa bàn quản lý và giao khoán cho đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tổ chức thu tiền của các đối tượng sử dụng dịch vụ theo mức giá quy định tại Điều 3 Quy định này. 3. Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt có trách nhiệm thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đảm bảo theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ cung cấp dịch vụ, hàng hóa và nghĩa vụ về thuế theo quy định. 4. Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, nếu các khoản thu không đủ bù đắp chi phí thì địa phương xem xét, bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường được giao hàng năm để hỗ trợ công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về việc phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo nguyên tắc bù đắp được chi phí và đề xuất lộ trình tăng giá cho phù hợp để bảo đảm đến năm 2020 các khoản thu của đối tượng sử dụng dịch vụ bù đắp được toàn bộ chi phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt. 2. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo hóa đơn, chứng từ theo quy định hiện hành. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: a) Xây dựng phương án và tổ chức thu giá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đảm bảo thu đúng, thu đủ nhằm đáp ứng mục tiêu giảm chi ngân sách địa phương. b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết rác thải theo quy định. c) Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ và phê duyệt dự toán phục vụ công tác thu theo đúng các quy định hiện hành. d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn quản lý để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp giá dịch vụ đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị thực hiện. 4. Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt có trách nhiệm: a) Căn cứ giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này để thu tiền giá dịch vụ không vượt quy định, đồng thời thực hiện niêm yết giá và thông báo đến các đối tượng thuộc đối tượng phải trả phí dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt. b) Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định c) Thông báo rộng rãi về thời gian thu gom, vận chuyển; chịu trách nhiệm về tình trạng rơi rớt rác thải sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hôi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển; d) Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng quy định, cam kết công tác thu gom, vận chuyển đảm bảo không gây ô nhiểm môi trường. đ) Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã kịp thời phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 23/2017/QD-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 13/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2018
- Người ký
- Đồng Văn Lâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 14/2012/QĐ-UBND
Về việc mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 37/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành6
Luật · 11/2012/QH13
Giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 177/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 38/2015/NĐ-CP
Về quản lý chất thải và phế liệu
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 149/2016/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.