Quyết định

Về việc mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 14/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
13/7/2012
Ngày hiệu lực
23/7/2012
Người ký
Tống Minh Viễn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2017/QD-UBND (hiệu lực 01/01/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh tại thị trấn

và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 18/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII - kỳ họp thứ 4 về việc Phê chuẩn mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

 Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương, như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường)...

2. Đối tượng áp dụng

- Hộ kinh doanh, dịch vụ có sạp, ki-ốt... ở các chợ, hộ gia đình và các tổ chức, đơn vị tại thị trấn.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình tại chợ xã, cơ quan, trường học, trạm y tế cấp xã.

- Tổ chức, hộ gia đình cập quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ nối liền chợ hoặc hẻm gắn liền mặt tiền chợ.

- Đối với những hộ có giấy chứng nhận hộ nghèo được giảm 50% mức thu so với mức thu đối tượng hộ gia đình.

3. Mức thu phí vệ sinh

 

STT

Đối tượng

Mức thu

Ghi chú

1

Hộ gia đình

10.000 đồng/hộ/tháng

 

2

Hộ kinh doanh mua bán

 

 

 

- Hộ gia đình có mua bán, dịch vụ

20.000 đồng/hộ/tháng

 

 

- Hộ cố định (sạp)

20.000 đồng/hộ/tháng

 

 

- Hộ tự sản tự tiêu, mua bán lẻ

1.000 đồng/hộ/ngày

 

 

- Hộ vựa rau, quả (theo đăng ký kinh doanh)

80.000 đồng/hộ/tháng

 

3

Kinh doanh dịch vụ

 

 

 

- Khách sạn

160.000 đồng/m3 rác

Ký HĐ cụ thể

 

- Nhà nghỉ

 

 

 

+ Từ  5 -  10 phòng

100.000 đồng/tháng

 

 

+ Từ  11 - 20 phòng

150.000 đồng/tháng

 

 

+ Từ  21 phòng trở lên

170.000 đồng/tháng

 

 

- Nhà trọ

 

 

 

+ Đến  05 - 10 phòng

70.000 đồng/tháng

 

 

+ Từ  11 - 20  phòng

120.000 đồng/tháng

 

 

+ Từ  21 phòng trở lên

170.000 đồng/tháng

 

 

- Nhà hàng

140.000 đồng/m3 rác

Ký HĐ cụ thể

 

- Cửa hàng ăn uống

140.000 đồng/m3 rác

Ký HĐ cụ thể

4

Trường học

 

 

 

- Mẫu giáo, nhà trẻ

50.000 đồng/đơn vị/tháng

 

 

- Tiểu học

80.000 đồng/đơn vị/tháng

 

 

- Trung học Cơ sở

80.000 đồng/đơn vị/tháng

 

 

- Trung học Phổ thông

80.000 đồng/đơn vị/tháng

 

5

Các cơ quan

 

 

 

- Thị trấn

50.000 đồng/đơn vị/tháng

 

 

- Cấp huyện

90.000 đồng/đơn vị/tháng

 

6

Doanh nghiệp tư nhân

160.000 đồng/m3 rác

Ký HĐ cụ thể

7

Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh vật liệu xây dựng có phương tiện vận tải

160.000 đồng/m3 rác

Ký HĐ cụ thể

8

Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, Bến xe, bến phà

160.000 đồng/m3 rác

Ký HĐ cụ thể

9

Các cơ sở y tế (rác sinh hoạt)

 

 

 

- Bệnh viện

160.000 đồng/m3 rác

Ký HĐ cụ thể

 

- Y tế tư nhân (phòng khám tư)

160.000 đồng/m3 rác

Ký HĐ cụ thể

 

- Các trạm y tế xã, thị trấn

40.000 đồng/tháng

 

10

Thu phí các công trình sửa chữa, xây dựng

0,04%/giá trị công trình

Đơn vị thi

công nộp

11

Thu dịch vụ rửa xe

 

 

 

- Thu rửa xe mô tô

70.000 đồng/tháng

 

 

- Thu rửa xe ô tô

140.000 đồng/tháng

 

 

* Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu phí: Chỉ thu 01 (một) mức thu cao nhất.

Mức thu phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được thực hiện thu kể từ ngày 01/7/2012. 

4. Cơ quan thu phí vệ sinh

- Đơn vị thu là Ban Quản lý chợ (nếu chưa có bộ máy tổ chức thu gom xử lý vệ sinh công cộng).

- Đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao làm đầu mối thu gom xử lý vệ sinh công cộng.

5. Chứng từ thu phí vệ sinh

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

6. Quản lý và sử dụng phí

- Đơn vị, tổ chức được giao thu phí vệ sinh tại thị trấn và chợ xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, được trích lại 15% số phí thu được, phần còn lại 85% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai thu, nộp phí,…đơn vị thu phải thực hiện đúng theo quy định.

- Đối với trường hợp khoán (nhà nước không có đầu tư cơ sở vật chất hoặc chỉ có đầu tư bãi rác) được để lại 100%.

7. Chế độ tài chính kế toán

Đơn vị, tổ chức thu phí vệ sinh thực hiện các công việc sau:

- Đơn vị thu phí vệ sinh phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

- Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu chi tiền phí gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

- Thực hiện quyết toán thu, chi tiền phí theo quy định hiện hành, quyết toán biên lai thu phí, số tiền phí nộp vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

- Sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

- Niêm yết mức thu phí về sinh tại nơi thu phí.

- Công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra thực hiện đúng theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Trà Vinh; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/07/2012
    Ban hành
  2. 23/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.