|
QUYẾT ĐỊNH Về chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đối với các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin được nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội ____________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Quyết định số 6883/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc đổi tên, xác định lại chức năng, nhiệm vụ và kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Giáo dục lao động xã hội số VIII thành Trung tâm Chăm sóc, Nuôi dưỡng và Điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin thành phố Hà Nội; Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố tại Công văn số 236/HĐND-VX ngày 05/7/2016 về việc cho ý kiến về chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đối với các đối tượng là nạn nhân nhiễm chất độc da cam/dioxin được nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Liên Sở: Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính tại các Tờ trình: số 1406/TTr-LS: LĐTBXH-TC ngày 09/6/2016 về chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đối với các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin được nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; số 1827/TTr-LS: LĐTBXH-TC ngày 20/7/2016 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1172/STP-VBQP ngày 24/6/2016 về chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đối với các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin được nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đối với các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin được nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội như sau: 1. Đối tượng: Là con đẻ của cựu chiến binh bị nhiễm chất độc da cam/Dioxin và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Hà Nội đang được hưởng chế độ ưu đãi hàng tháng quy định Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ 2. Chế độ nuôi dưỡng: a) Mức nuôi dưỡng là: 1.050.000 đồng/người/tháng. b) Nguồn kinh phí: - Trích 30% từ trợ cấp ưu đãi hàng tháng của đối tượng theo Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ để đóng góp chi phí nuôi dưỡng tại trung tâm. - Phần kinh phí còn lại: Ngân sách Thành phố đảm bảo. 3. Chế độ chi khác: a) Mức chi là: 100.000 đồng/người/tháng. b) Nguồn kinh phí: Ngân sách Thành phố đảm bảo. 4. Nguồn kinh phí: Đối với nguồn kinh phí đảm bảo từ ngân sách Thành phố quy định tại Điều 1 Quyết định này được bố trí trong dự toán hàng năm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội (riêng năm 2016, kinh phí đã giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Quyết định số 6788/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND Thành phố). Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm huy động các nguồn lực xã hội khác từ các tổ chức, cá nhân để cải thiện và nâng cao đời sống cho đối tượng. Điều 2. Trách nhiệm các đơn vị liên quan: 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Tiếp nhận đối tượng theo quy định; quản lý, sử dụng kinh phí, lập dự toán, thanh quyết toán ngân sách hàng năm đúng đối tượng, đúng chế độ quy định. 2. Sở Tài chính: Cân đối, bố trí ngân sách hàng năm, hướng dẫn các đơn vị thanh quyết toán kinh phí đúng mục đích, chế độ tài chính Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đối với các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin được nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội
Số hiệu: 23/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 28/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 7/8/2016
- Người ký
- Nguyễn Đức Chung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Người có công
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Người có công
817/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2025Nghị quyết
05/2025/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Thông tư
03/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2025Quyết định
16/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định hỗ trợ xây mới vỏ mộ; sửa chữa, nâng cấp mộ liệt sĩ an táng tại phần đất gia đình bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
18/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Quy chế Quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.