Quyết định

Ban hành Quy định tạm thời đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 20/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
9/10/2015
Ngày hiệu lực
19/10/2015
Người ký
Doãn Thế Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Nhà ở và công sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 10/12/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tạm thời đối tượng và điều kiện

được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

_______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 51/TTr-SXD ngày 07/10/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định tạm thời đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý nhà ở xã hội và cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

Doãn Thế Cường

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

­­________________________

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

Đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND

 ngày 09 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

_________________________

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng được quy định tại Điều 5 của Quy định này.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc mua, bán, thuê, thuê mua, quản lý, sử dụng và vận hành khai thác nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thực hiện theo Điều 52 Luật Nhà ở năm 2014, cụ thể là:

1. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách về nhà ở xã hội.

2. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cộng đồng dân cư.

3. Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện của Quy định này.

4. Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau, thì được hưởng một chính sách hỗ trợ ở mức cao nhất.

5. Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau, thì áp dụng một chính sách hỗ trợ cao nhất cho cả hộ gia đình.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Nhà ở xã hội: Theo Khoản 7 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014, Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2014.

2. Thuê mua nhà ở: Theo Khoản 17 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014, là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị của nhà ở thuê mua, trường hợp người thuê mua có điều kiện, thì được thanh toán trước không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định; sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC

MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Điều 5. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở theo hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014 bao gồm:

1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

2. Hộ nghèo, cận nghèo, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

3. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

4. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên trong cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam; Công an nhân dân Việt Nam;

5. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

6. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học dạy nghề được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

7. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở để tái định cư theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Đối với đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều này chỉ được thuê nhà ở xã hội.

Điều 6. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Đối với các trường hợp quy định tại Điều 5 của Quy định này phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014, cụ thể là:

1. Điều kiện về nhà ở:

a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức;

b) Có nhà ở là căn hộ chung cư thuộc sở hữu của mình, nhưng diện tích ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sàn/người;

c) Có nhà ở là nhà riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sàn/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn 40m2;

d) Có nhà ở riêng lẻ nhưng là nhà ở tạm bợ, bị hư hỏng, dột nát và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn 40m2.

2. Điều kiện về cư trú:

Phải có đăng ký hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; trường hợp không có đăng ký hộ khẩu thường trú thì phải có đăng ký hộ khẩu tạm trú từ một (01) năm trở lên, tính đến thời điểm nộp đơn mua, thuê, thuê mua nhà; trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 của Quy định này.

3. Điều kiện về thu nhập:

Đối với đối tượng quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 của Quy định này thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định hiện hành. Đối với đối tượng quy định tại các Khoản 1, 6 và 7 Điều 5 của Quy định này thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại Khoản này.

Điều 7. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Nguyên tắc xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

a) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố, thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;

b) Trường hợp tổng số Hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố, thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo tiêu chí quy định tại Khoản 2 Điều này.

Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do  chủ đầu tư công bố, thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng.

Trường hợp có số hộ bằng điểm nhau nhiều hơn số hộ chưa được lựa chọn đủ thì tổ chức bốc thăm để lựa chọn đủ số hộ đăng ký tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố.

c) Trường hợp người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội là đối tượng đã được xét chọn, không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác.

2. Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở:

- Chưa có nhà ở;

- Có nhà ở riêng lẻ nhưng bị hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ;

- Có nhà ở riêng lẻ nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sàn/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn 40m2;

- Có nhà ở là căn hộ chung cư nhưng diện tích ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sàn/người.

 

60

50

45

 

 

40

2

Tiêu chí về đối tượng:

- Đối tượng quy định tại các Khoản 2 và Khoản 7 Điều 5 của Quy định này; 

- Đối tượng quy định tại các Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5 của Quy định này;

- Đối tượng quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 5 của Quy định này.

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí về đối tượng khác nhau, thì chỉ tính theo tiêu chí có thang điểm cao nhất.

 

40

 

35

 

30

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và đơn vị liên quan

1. Sở Xây dựng

a) Công khai nội dung cơ bản của các dự án xây dựng nhà ở xã hội tại trụ sở của Sở, trang web của Sở và trên các phương tiện thông tin đại chúng. Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; kiểm tra các thông tin liên quan đến dự án xây dựng nhà ở xã hội về tổng số căn hộ, diện tích mỗi căn hộ, thời điểm bán, cho thuê, cho thuê mua của chủ đầu tư;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát danh sách, xác định đúng đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư gửi đến;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua do chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội lập; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ở các dự án nhà ở xã hội; tổng hợp tình hình về mua, bán, công tác quản lý, sử dụng, khai thác, vận hành nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua do chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, xác minh đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, xác minh việc giải quyết chính sách đất ở cho đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 7 Điều 5 của Quy định này.

5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Xác nhận đối tượng có nhà, đất bị thu hồi chưa được nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư;

b) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, xác minh đối tượng tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

6. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Xác nhận về hộ khẩu, tình trạng nhà ở, đất ở hiện tại của các đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Quy định này;

b) Xác nhận về hộ nghèo, cận nghèo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

7. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công nhân, người lao động mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

Chịu trách nhiệm xác nhận về mức thu nhập và danh sách các hộ gia đình, cá nhân do đơn vị mình quản lý đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

8. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội

a) Công bố công khai tại Văn phòng điều hành của Chủ đầu tư tại địa điểm xây dựng dự án về: Qui mô dự án, tổng số căn hộ, diện tích căn hộ; thời điểm hoàn thành, bàn giao, thời gian tiếp nhận hồ sơ. Công khai đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua; giá bán, giá thuê và giá thuê mua đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, xét chọn đối tượng đúng quy trình, đảm bảo khách quan, công bằng; lựa chọn đúng đối tượng, đáp ứng các điều kiện theo quy định (gửi Sở Xây dựng một bộ để kiểm tra).

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Những quy định về trình tự, thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hồ sơ đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hợp đồng mua, bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; nguyên tắc, phương thức xác định giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội; tổ chức quản lý vận hành nhà ở xã hội và các nội dung liên quan khác chưa có trong Quy định này thì thực hiện theo các quy định tại Luật Nhà ở năm 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp có phát sinh, vướng mắc thì các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo, phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét, giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/10/2015
    Ban hành
  2. 19/10/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/12/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nhà ở và công sở

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở

Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
66.15/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Nghị quyết
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.