|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ----------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Thông tư số 15/2004/TT-BTC, ngày 09/03/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính Phủ; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC, ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 327/TTr-STC, ngày 20/3/2008,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. 1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trước ngày công bố giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc nhưng chưa xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì áp dụng giá bồi thường tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau: a. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. b. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc chậm do người bị thu hồi đất gây ra mà giá cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tại thời điểm bồi thường; nếu giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường cao hơn giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá cây trồng, tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Hội đồng thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thành phố báo cáo kịp thời về UBND tỉnh và các Sở, ngành liên quan để xem xét, giải quyết. Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/2006/QĐ-UB, ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá bồi thường hoa màu, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các chủ đầu tư, Thủ truởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc và các tiêu chí đánh giá chất lượng cây trồng (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh) ------------------------
Phần 1. GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, TÀI SẢN VÀ VẬT KIẾN TRÚC
I. CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY 1. Cây cà phê : a) Cây cà phê vối (mật độ trồng 1.100cây/ha), cà phê mít (mật độ trồng 400cây/ha):
b) Cây cà phê chè (mật độ trồng 1.600 cây/ha): Tính bằng 60% cà phê vối. c) Cây cà phê kinh doanh năm thứ 31 trở đi tính bằng 60% của cây cà phê kinh doanh năm thứ 26 đến năm thứ 30. 2. Cây tiêu (mật độ trồng: trụ sống, trụ gỗ và trụ xây gạch là 1.600cây/ha):
Ghi chú: Mức giá tiêu chưa bao gồm giá trụ tiêu. + Nếu là trụ gỗ thì bên được bồi thường tự tháo dỡ thu hồi trụ. + Nếu là trụ gạch thì căn cứ vào thực tế, Hội đồng bồi thường tính toán thực tế khối lượng để xác định giá trị đền bù. + Nếu là trụ cây còn sống thì Hội đồng bồi thường tính toán thực tế các cây tương đương để xác định giá trị đền bù. 3. Cây điều cao sản (cây đào lộn hột) mật độ trồng là 200cây/ha:
Cây điều (cây đào lộn hột) không cao sản tính bằng 60% cây điều cao sản. 4. Cây ca cao (mật độ trồng 1.100 cây/ha):
5. Cây sầu riêng giống thường (mật độ trồng 167cây/ha):
6. Cây sầu riêng giống thái hạt lép và các loại giống ghép cao sản khác (mật độ trồng 167cây/ha):
7. Cây cao su (mật độ trồng 555cây/ha):
II. CÂY ĂN TRÁI, CÂY HOA MÀU, CÂY LẤY GỖ: ĐVT: đồng/cây
III. TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC: 1. Giếng nước: a. Giếng đất: đường kính 01 mét
Ghi chú: Trường hợp giếng đất có đường kính khác thì được nhân với hệ số điều chỉnh sau:
- Giếng nước làm bằng ống cống bê tông không cốt thép (KT: M150, dày 8cm, cao 60cm, đường kính 01 mét): 80.000 đồng/ống b. Giếng khoan
c. Giếng đá:
Ghi chú: + Mức giá áp dụng cho mét sâu thực tế có đá. + Trường hợp giếng đá đào bằng khoan nổ mìn có độ sâu > 2,5 mét thì được nhân với hệ số điều chỉnh theo bảng hệ số sau:
d. Giếng có xây thành: + Không có sân giếng được cộng thêm: 615.000 đồng/cái. + Có sân giếng được cộng thêm: 670.000 đồng/cái. e. Giếng xây thành có nắp đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép được cộng thêm: 137.000 đồng/cái. 2. Bể nước xây kết cấu gạch: 802.000 đồng/m³ 3. Sân, vỉa hè: (kết cấu đá 4x6 vữa xây mác xi măng # 50 dày 100, láng vữa xi măng # 75 dày 30): 66.000 đồng/m². 4. Tường rào: Xây gạch ống dày 100 có giằng bê tông cốt thép, chiều cao bình quân 2 mét, có quét vôi: 551.000 đồng/m dài. 5. Tường rào: Xây gạch ống dày 100 có hàng rào sắt, giằng bê tông cốt thép, chiều cao trung bình 2 mét: 1.025.000 đồng/m dài. 6. Tường rào: Xây gạch ống dày 100, cao bình quân 0,4 m có giăng rào lưới B40, cao bình quân 1,2 m, khoảng cách trụ, cọc bình quân 3 mét: + Trụ xây gạch 300x300 (Không tính lưới B40 và cọc sắt): 210.000 đồng/m dài. + Trụ bê tông cốt thép đúc sẵn 100x100 (Không tính lưới rào và cọc sắt) :185.000 đồng/m dài. + Cọc sắt V50x 50x5 (tự thu hồi): 160.000 đồng/m dài. 7. Giá đào ao: 8.500 đ/m³ 8. Đền bù việc di chuyển mồ mả: a. Mộ xây: - Xây gạch: 2.700.000 đồng/cái. - Xây gạch ốp gạch Gramic: 4.050.000 đồng/cái. - Xây gạch ốp đá: 6.750.000 đồng/cái. b. Mộ đất: 1.350.000 đồng/cái. 9. Đền bù tháo dỡ hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại đi nơi khác: Căn cứ vào hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt và chất lượng còn lại của các loại thiết bị tại thời điểm đền bù. 10. Đối với các công trình hạ tầng cơ sở (đèn đường, cáp điện, đường cấp thoát nước và các công trình khác) thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ động phối hợp với các ngành chức năng tính toán và xây dựng phương án di dời, đền bù cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện. 11. Đối với vật kiến trúc khác không có trong bảng giá này thì Chủ đầu tư phối hợp với các ngành chức năng (Hội đồng bồi thường) tính toán thực tế để xác định giá trị bồi thường.
Phần 2. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÂY TRỒNG
1. Cây cà phê: Tiêu chuẩn của cây cà phê được phân loại như sau: a) Cà phê thời kỳ kiến thức cơ bản: + Cà phê trồng mới (độ tuổi dưới 12 tháng): Cây loại A: Chiều cao cây đạt từ trên 40 – 50cm có trên 3-4 cặp cành, tán lá khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít. Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 30 – 40cm có trên 2–3 cặp cành, tán lá tương đối đều, sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, hơi bị rụng lá, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B. + Cà phê chăm sóc năm thứ nhất: Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 – 1,2 mét, cặp cành đạt từ 12 – 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 – 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,6 – 1,0 mét, cặp cành đạt trên 8 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,5 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như trên. + Cà phê chăm sóc năm thứ 2: Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 – 1,4 mét, cặp cành đạt trên 15 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,8 – 1,0 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,8 – 1,0 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 – 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như trên. b) Cà phê kinh doanh: + Cây loại A: Năng suất cà phê nhân khô đạt trên 3 tấn/ha. Hình thái cây xanh tốt, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh, cành dự trữ nhiều, khoẻ. + Cây loại B: Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 2 đến dưới 3 tấn/ha. Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng do thiếu dinh dưỡng, cành dự trữ khá, tán cây phân bố tương đối đều, độ che phủ đất không đều chưa đạt yêu cầu như cây loại A. + Cây loại C: Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 0,5 đến dưới 2 tấn/ha. Không đạt các tiêu chuẩn như cấp các cấp loại trên. 2. Cây Cao su: Tiêu chuẩn của cây được phân loại như sau:
Ghi chú: Vanh bình quân là chu vi cây được đo cách mặt đất 1,0 mét. 3. Cây tiêu: Tiêu chuẩn phân loại như sau: a. Thời kỳ kiến thiết cơ bản: - Tiêu trồng mới (tuổi từ 4 – 5 tháng): + Cây loại A: Lá khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít. + Cây loại B: Sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện của thiếu dinh dưỡng, bị rụng lá, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. - Tiêu chăm sóc năm thứ 1: + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, bám kín trụ, cao 0,4 – 0,5 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, bám kín trụ, cao 0,3 – 0,35 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. Tiêu chăm sóc năm thứ 2: + Cây loại A: Cây phân cành mạnh, bám kín trụ, cao 0,6 – 0,7 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây ít phân cành, bám kín trụ, cao 0,5 – 0,6 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b. Thời kỳ kinh doanh: + Cây loại A: Năng xuất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,5kg đến dưới 2kg/cây; kinh doanh năm thứ 3 trở đi đạt từ 2,0kg/cây trở lên. Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành nhiều, khoẻ. + Cây loại B: Năng xuất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,3 đến dưới 0,5kg/cây; kinh doanh năm thứ 3 trở đi đạt 1,5 kg đến dưới 2kg/cây. Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi vàng do bị thiếu dinh dưỡng, cành phát triển khá. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 4. Cây điều: Tiêu chuẩn phân loại như sau: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: + Trồng mới: Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 1: Cây loại A:Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 2: Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b. Thời kỳ kinh doanh: + Cây loại A: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1,5kg hạt nhân khô/cây trở lên. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 6 đến dưới 8kg hạt nhân khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Từ 8,0kg hạt nhân khô/cây trở lên. Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. + Cây loại B: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1 đến dưới 1,5 kg hạt nhân khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 4 đến dưới 6kg hạt nhân khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 6,0 kg hạt nhân khô/cây. Hình thái cây xanh tốt, có ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 5. Cây ca cao: Tiêu chuẩn cây ca cao được phân loại như sau: a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: + Trồng mới: Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. Cây loại B: Cây tương đối, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 1: Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 2: Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b. Thời kỳ kinh doanh: + Cây loại A: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1 đến dưới 2kg hạt khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 2 đến dưới 3kg hạt khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 3,0 kg hạt khô/cây. Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. + Cây loại B: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 0,5 đến dưới 1kg hạt nhân khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 1 đến dưới 2kg hạt nhân khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 2,0 kg hạt nhân khô/cây. Hình thái cây xanh tốt, có ít sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. 6. Cây sầu riêng (giống thường): Tiêu chuẩn cây sầu riêng được phân loại như sau: Thời kỳ kiến thiết cơ bản: + Trồng mới: Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 1: Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 2: Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 3: Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 4: Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 5: Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B. b. Thời kỳ kinh doanh: + Cây loại A: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 100 đến dưới 130kg/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 130 đến dưới 150kg/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 150 kg/cây. Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều. + Cây loại B: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 80 đến dưới 100kg/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 100 đến dưới 120kg/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 120 kg/cây. Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. + Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
Phần 3. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC 1. Đối với cây lấy gỗ và các loại cây ăn trái, trường hợp có khối lượng gỗ thu hồi lớn hơn 5m3/hộ thì Hội đồng đền bù phải xác định giá trị gỗ thu hồi để khấu trừ vào giá trị đền bù. 2. Đối với những loại cây chưa phân loại chất lượng A, B, C, nếu cây sâu bệnh, cây kém phát triển, cây già cỗi thì tính bằng 70% mức giá được quy định của các loại cây tương ứng. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 19/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 16/5/2008
- Ngày hiệu lực
- 26/5/2008
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chăn nuôi Nông nghiệp Thủy sản Trồng trọt Lĩnh vực giá Đất đai Kinh tế xây dựng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 16/05/2008Ban hành
- 26/05/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 28/02/2009Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 07/2009/QĐ-UBND
- 08/10/2011Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 26/2011/QĐ-UBND
- 08/10/2011Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 197/2004/NĐ-CP
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 116/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 15/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 170/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 40/2002/PL-UBTVQH10
Giá
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.