|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành giá bồi thường hoa màu, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk -------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09/03/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1546/TTr-LS ngày 07 tháng 11 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định giá bồi thường hoa màu, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Đối với những phương án đã thực hiện xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, những phương án đã phê duyệt hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt, chỉ thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc yêu cầu chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Hội đồng thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng, các huyện, thành phố báo cáo các Sở, ngành liên quan để trình UBND tỉnh xem xét quyết định. - Quyết định này thay thế các Quyết định số 118/2003/QĐ-UB ngày 18/11/2003, Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 25/11/2003, Quyết định số 1226/QĐ-UB ngày 03/8/2004 của UBND tỉnh về giá đền bù thiệt hại hoa màu, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, Chủ đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
QUY ĐỊNH I Mức giá bồi thường hoa màu, cây ăn trái, cây lấy gỗ, tài sản vật kiến trúc khác (Kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh) ---------------------------
I. CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY 1. Cây Cà phê: 1.1. Cây Cà phê vối:
1.2. Cây Cà phê chè, Cà phê mít: (Tính bằng 60% cà phê vối) 1.3. Cây cà phê kinh doanh năm thứ 26 trở đi tính bằng 80% của cây cà phê KD năm thứ 3 đến năm thứ 25 2. Cây Tiêu:
Ghi chú: Mức giá tiêu chưa bao gồm giá trụ tiêu. + Nếu là trụ cây thì bên được bồi thường tự tháo dỡ thu hồi trụ + Nếu là trụ gạch thì căn cứ thực tế, Hội đồng đền bù tính toán thực tế khối lượng để xác định giá trị đền bù. 3. Cây Điều (cây đào lộn hột):
4. Cây Ca cao:
5. Cây Sầu riêng giống thường:
6. Cây Sầu riêng giống Thái hạt lép và các loại giống ghép cao sản khác:
7. Cây cao su:
II. CÂY ĂN TRÁI, CÂY HOA MÀU, CÂY LẤY GỖ:
III. TÀI SẢN VẬT KIẾN TRÚC 1. Giếng nước: a. Giếng đất: đường kính 01 mét
Ghi chú: Trường hợp giếng đất có đường kính khác thì được nhân với hệ số điều chỉnh theo hệ số sau:
b. Giếng đá:
Ghi chú: + Mức giá áp dụng cho mét sâu thực tế có đá. + Trường hợp giếng đá đào bằng khoan nổ mìn có độ sâu > 2,5 mét thì được nhân với hệ số điều chỉnh theo bảng hệ số sau: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ GIẾNG ĐÁ ĐÀO BẰNG KHOAN NỔ MÌN (Áp dụng cho chiều sâu giếng đá lớn hơn 2,5 mét)
c. Giếng có xây thành: + Không có sân giếng được cộng thêm: 408.300 đồng/cái. + Có sâu giếng được cộng thêm: 535.200 đồng/cái. d. Giếng có xây thành có nắp đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép được cộng thêm: 95.400 đồng/cái. 2. Bể nước xây: kết cấu gạch: 548.700 đồng/m3 3. Sân, vỉa hè: (kết cấu đá 4 x 6 vữa xây mác xi măng # 50 dày 100, láng vữa xi măng # 75 dày 30): 57.800 đồng/m2. 4. Tường rào: Xây gạch ống dày 100 có giằng bê tông cốt thép, chiều cao bình quân 2 m, có quét vôi: 392.500 đồng/m dài. 5. Tường rào: Xây gạch có hàng rào sắt, giằng bê tông cốt thép, chiều cao trung bình 2m: 721.300 đồng/m dài. 6. Tường rào: Xây gạch ống 100, cao bình quân 0.4m có giăng rào lưới B 40 cao bình quân 1.2 m, khoảng cách trụ, cọc bình quân 3 mét + Trụ xây gạch 300x300: 157.900 đồng/m dài (Không tính lưới B 40 và cọc sắt). + Trụ bê tông cốt thép đúc sẵn 100 x 100: 141.700 đồng/m dài (Không tính lưới rào và cọc sắt) + Cọc sắt V 50 x 50 x 5: 123.800 đồng/m dài (tự thu hồi). 7. Giá đào ao: 7.000 đ/m3 8. Đền bù việc di chuyển mồ mả: a. Mộ xây - Xây gạch: 2.000.000 đồng/cái. - Xây gạch ốp gạch Gramic: 3.000.000 đồng/cái. - Xây gạch ốp đá: 5.000.000 đồng/cái. b. Mộ đất: 1.000.000 đồng/cái. 9. Đền bù tháo dỡ hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại đi nơi khác: Căn cứ vào hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt và chất lượng còn lại của các loại thiết bị tại thời điểm đền bù. 10. Đối với các công trình hạ tầng cơ sở (đèn đường cáp điện, đường cấp thoát nước và các công trình khác), thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ động phối hợp với các ngành chức năng tính toán và xây dựng phương án di dời, đền bù cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện.
QUY ĐỊNH II Các tiêu chí đánh giá chất lượng cây cối (Kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Cây Cà phê: Tiêu chuẩn của cây Cà phê được phân loại như sau: Cà phê thời kỳ kiến thức cơ bản + Cà phê trồng mới: (độ tuổi dưới 12 tháng). Cây loại A: Chiều cao cây đạt từ trên 40 - 50 cm có trên 3-4 cặp cành, tán lá khỏe, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít. Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 30 - 40 cm có trên 2 - 3 cặp cành, tán lá tương đối đều, sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, hơi bị rụng lá, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B. + Cà phê chăm sóc năm thứ nhất: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Cà phê trồng mới. Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,2 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,6 - 1,0 mét, cặp cành đạt trên 8 cặp, chiều dài cạnh đạt trên 0,5 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như trên. + Cà phê chăm sóc năm thứ 2: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Cà phê trồng mới. Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,4 mét, cặp cành đạt trên 15 cặp, chiều dài cành đạt trên 0,8 - 1,0 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,8 - 1,0 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp, chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như trên. Cà phê kinh doanh: + Cây loại A: Năng suất cà phê nhân khô đạt trên 3 tấn/ha. Hình thái cây xanh tốt, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh, cành dự trữ nhiều, khỏe. + Cây loại B: Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 2 đến dưới 3 tấn/ha. Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng do thiếu dinh dưỡng, cành dự trữ khá, tán cây phân bố tương đối đều, độ che phủ đất không đều chưa đạt yêu cầu như cây loại A. + Cây loại C: Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 0,5 đến dưới 2 tấn/ha. Không đạt tiêu chuẩn như cấp các cấp loại trên. 2. Cây Cao su: Tiêu chuẩn của cây được phân loại sau:
Ghi chú: Van bình quân là chu vi cây được đo cách mặt đất 1,0 mét. 3. Cây Tiêu: Tiêu chuẩn phân loại như sau: a. Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Tiêu trồng mới: (tuổi từ 4 - 5 tháng): + Cây loại A: Lá khỏe, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít. + Cây loại B: Sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện của thiếu dinh dưỡng, bị rụng lá, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. + Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. Tiêu chăm sóc năm thứ 1: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như tiêu trồng mới. + Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, bám kín trụ, cao 0,4 - 0,5 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, bám kín trụ, cao 0,3 - 0,35 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. Tiêu chăm sóc năm thứ 2: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như tiêu trồng mới. + Cây loại A: Cây phân cành mạnh, bám kín trụ, cao 0,6 - 0,7 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. + Cây loại B: Cây ít phân cành, bám kín trụ, cao 0,5 - 0,6 mét. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. + Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. b. Thời kỳ kinh doanh: + Cây loại A: Năng suất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,5 kg/cây; kinh doanh năm thứ 3 đạt 2,0 đến 2,5 kg/cây. Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành nhiều, khỏe. + Cây loại B: Năng suất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,3 kg/cây; kinh doanh năm thứ 3 đạt 1,5 kg/cây. Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi vàng do bị thiếu dinh dưỡng, cành phát triển khá. + Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. 4. Cây Điều: Tiêu chuẩn phân loại như sau: Thời kỳ kiến thiết cơ bản: + Trồng mới: Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 1: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như điều trồng mới. Cây loại A: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 2: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như điều trồng mới. Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. b. Thời kỳ kinh doanh: + Cây loại A: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: 1,5 kg hạt nhân khô/cây - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: 6,0 kg hạt nhân khô/cây - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: 8,0 kg hạt nhân khô/cây. Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khỏe, nhiều. + Cây loại B: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: 1,0 kg hạt nhân khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: 4,0 kg hạt nhân khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: 6,0 kg hạt nhân khô/cây. Hình thái cây xanh tốt, rất bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. + Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. 5. Cây Ca cao: Tiêu chuẩn cây Ca cao được phân loại như sau: Thời kỳ kiến thiết cơ bản: + Trồng mới: Cây loại A: Cây khỏe, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. Cây loại B: Cây tương đối, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 1: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Ca cao trồng mới. Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 2: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Ca cao trồng mới. Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. b. Thời kỳ kinh doanh: + Cây loại A: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: 1,0 kg hạt khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: 2,0 kg hạt khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: 3,0 kg hạt khô/cây. Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khỏe, nhiều. + Cây loại B: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: 0,5 kg hạt nhân khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: 1,0 kg hạt nhân khô/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: 2,0 kg hạt nhân khô/cây. Hình thái cây xanh tốt, bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. + Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. 6. Cây Sầu riêng (giống thường): Tiêu chuẩn cây Sầu riêng được phân loại như sau: Thời kỳ kiến thiết cơ bản: + Trồng mới: Cây loại A: Cây khỏe, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh. Cây loại B: Cây khỏe, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B. + Chăm sóc năm thứ 1: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Sầu riêng trồng mới. Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B + Chăm sóc năm thứ 2: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Sầu riêng trồng mới. Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B + Chăm sóc năm thứ 3: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Sầu riêng trồng mới. Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B + Chăm sóc năm thứ 4: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Sầu riêng trồng mới. Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B + Chăm sóc năm thứ 5: Các tiêu chuẩn về đất đai, tán cây, sắc cây, màu lá biểu hiện sinh trưởng được mô tả thống nhất như Sầu riêng trồng mới. Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới. Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới. Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B b. Thời kỳ kinh doanh: + Cây loại A: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: 100 kg/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: 130 kg/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: 150 kg/cây. Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khỏe, nhiều. + Cây loại B: - Năng suất kinh doanh năm thứ 1: 80 kg/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 2: 100 kg/cây. - Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: 120 kg/cây. Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hợi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng, cành khá. + Cây loại C: Không đạt tiêu chuẩn như cây loại B.
QUY ĐỊNH III Một số quy định khác (Kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Đối với cây lấy gỗ và các loại cây ăn trái, trường hợp có khối lượng thu hồi gỗ lớn hơn 5m3/hộ thi Hội đồng đền bù phải xác định giá trị thu hồi để khấu hao trừ vào giá trị đền bù. 2. Đối với những loại cây chưa phân loại chất lượng A, B, C nếu cây sâu bệnh, cây kém phát triển, c |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành giá bồi thường hoa màu, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 70/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 29/12/2006
- Ngày hiệu lực
- 8/1/2007
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá Quản lý ngân sách nhà nước Đất đai
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 26/05/2008).
Lịch sử hiệu lực
- 29/12/2006Ban hành
- 08/01/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 26/05/2008Thay thế bởi Quyết định 19/2008/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 197/2004/NĐ-CP
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 116/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 15/2004/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 170/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 40/2002/PL-UBTVQH10
Giá
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.