|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 96/TTr-SXD ngày 24 tháng 8 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. 1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trước ngày công bố giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc nhưng chưa xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì áp dụng giá bồi thường tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau: a) Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm trả tiền bồi thường thấp hơn giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất; b) Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng bồi thường tài sản, vật kiến trúc chậm do người bị thu hồi đất gây ra mà giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tại thời điểm bồi thường; nếu giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm trả tiền bồi thường cao hơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá tài sản, vật kiến trúc tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất; Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Hội đồng thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kịp thời về UBND tỉnh và các Sở, ngành có liên quan để xem xét, giải quyết. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Mục III. Tài sản, vật kiến trúc trong Phần I, Quy định về giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc và các tiêu chí đánh giá chất lượng cây trồng được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 1, Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN, VẬT KIẾN TRÚC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk) --------------------------
1. Tài sản, vật kiến trúc:
2. Đền bù tháo dỡ hệ thống cung cấp điện, nước, điện thoại đi nơi khác: Căn cứ vào hợp đồng thực tế, giá trị lắp đặt và chất lượng còn lại của các thiết bị tại thời điểm đền bù. 3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật: (đèn đường, cáp điện, đường cấp thoát nước và các công trình khác) thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ động phối hợp với các ngành chức năng tính toán và xây dựng phương án di dời, đền bù cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi thực hiện. 4. Đối với tài sản, vật kiến trúc khác không có trong quy định này: Chủ đầu tư phối hợp với các ngành chức năng (Tổ chức thực hiện bồi thường) tính toán thực tế để xác định giá trị bồi thường./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc Ban hành Quy định về giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 26/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 28/9/2011
- Ngày hiệu lực
- 8/10/2011
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kinh tế xây dựng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 45/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 06/12/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 28/09/2011Ban hành
- 08/10/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 06/12/2012Thay thế bởi Quyết định 45/2012/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành9
Nghị định · 75/2008/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 197/2004/NĐ-CP
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 170/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 40/2002/PL-UBTVQH10
Giá
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 14/2009/TT-BTNMT
Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng
Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị
Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.