Quyết định

Quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 17/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
28/4/2025
Ngày hiệu lực
10/5/2025
Người ký
Trần Quốc Văn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Nhà ở và công sở
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng

không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 21/TTr-SXD ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Báo cáo thẩm định số 34/BC-STP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định khung giá thuê nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án thực hiện đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng và khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Trần Quốc Văn

 

 


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HƯNG YÊN

 

 
 
 

 

 


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng

vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá thuê nhà ở xã hội

do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

(Kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 28/4/2025 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số điều: Tại khoản 3 Điều 87, tại khoản 5 Điều 87, tại Điều 99 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, giao cho địa phương quy định chi tiết, gồm: Khung giá cho thuê nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án thực hiện đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng và khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

2. Cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

4. Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội, được thuê nhà lưu trú công nhân theo quy định của Luật Nhà ở.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Khung giá thuê nhà ở xã hội

1. Khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn:

 

STT

Loại nhà

Giá cho thuê tối thiểu

Giá cho thuê tối đa

Đơn vị tính

1

Chung cư ≤ 5 tầng (không có tầng hầm)

36.497

96.426

đồng/m2 /tháng

2

Chung cư ≤ 5 tầng có 1 tầng hầm

42.666

112.725

đồng/m2 /tháng

3

Chung cư 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm

46.991

124.191

đồng/m2 /tháng

4

Chung cư 5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm

50.258

132.827

đồng/m2 /tháng

5

Chung cư 7 < số tầng ≤10 không có tầng hầm

48.420

127.956

đồng/m2 /tháng

6

Chung cư 7 < số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm

50.671

133.904

đồng/m2 /tháng

7

Chung cư 10 < số tầng ≤15 không có tầng hầm

50.732

134.052

đồng/m2 /tháng

8

Chung cư 10< số tầng ≤ 15 có 1 tầng hầm

52.181

137.881

đồng/m2 /tháng

9

Chung cư 15 < số tầng ≤20 không có tầng hầm

56.492

149.303

đồng/m2 /tháng

10

Chung cư 15 < số tầng ≤ 20 có 1 tầng hầm

57.312

151.471

đồng/m2 /tháng

11

Chung cư 20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm

62.867

166.134

đồng/m2 /tháng

12

Chung cư 20 < số tầng ≤ 24  có 1 tầng hầm

63.345

167.398

đồng/m2 /tháng

2. Khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng:

STT

Loại nhà

Giá cho thuê tối thiểu

Giá cho thuê tối đa

Đơn vị tính

1

Nhà ở xã hội 01 tầng, dãy nhà nhiều căn hộ khép kín, tường chịu lực, mái BTCT

24.114

59.719

đồng/m2 /tháng

2

Nhà từ 2 đến 3 tầng, không có tầng hầm

36.981

91.582

đồng/m2 /tháng

3

Nhà từ 4 đến 5 tầng, không có tầng hầm. Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2

37.530

92.958

đồng/m2 /tháng

4

Nhà từ 4 đến 5 tầng,  không có tầng hầm. Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2

34.503

85.439

đồng/m2 /tháng

5

Nhà từ 4 đến 5 tầng,  không có tầng hầm. Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2

33.724

83.504

đồng/m2 /tháng

6

Nhà từ 4 đến 5 tầng, không có tầng hầm. Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2

32.749

81.083

đồng/m2 /tháng

7

Nhà từ 4 đến 5 tầng, không có tầng hầm. Diện tích xây dựng từ 180m2 trở lên

31.276

77.436

đồng/m2 /tháng

8

Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ  ≤ 5 tầng không có tầng hầm

35.258

87.316

đồng/m2 /tháng

9

Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ  5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm

45.394

112.453

đồng/m2 /tháng

10

Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ  7 < số tầng ≤10 không có tầng hầm

46.775

115.864

đồng/m2 /tháng

3. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp:

STT

Loại nhà

Giá cho thuê tối thiểu

Giá cho thuê tối đa

Đơn vị tính

1

Chung cư ≤ 5 tầng (không có tầng hầm)

27.034

71.430

đồng/m2/tháng

2

Chung cư ≤ 5 tầng có 1 tầng hầm

31.606

83.511

đồng/m2 /tháng

3

Chung cư 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm

34.888

92.215

đồng/m2 /tháng

4

Chung cư 5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm

37.315

98.629

đồng/m2 /tháng

5

Chung cư 7 < số tầng ≤10 không có tầng hầm

35.935

94.972

đồng/m2 /tháng

6

Chung cư 7 < số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm

37.606

99.389

đồng/m2 /tháng

7

Chung cư 10 < số tầng ≤15 không có tầng hầm

37.628

99.436

đồng/m2 /tháng

8

Chung cư 10< số tầng ≤ 15 có 1 tầng hầm

38.702

102.275

đồng/m2 /tháng

9

Chung cư 15 < số tầng ≤20 không có tầng hầm

41.968

110.932

đồng/m2 /tháng

10

Chung cư 15 < số tầng ≤ 20 có 1 tầng hầm

42.579

112.548

đồng/m2 /tháng

           4. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được tính cho 01 (một) m2 sử dụng nhà ở (diện tích sử dụng căn hộ) trong 01 (một) tháng, đã bao gồm: Các chi phí đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, kinh phí bảo trì công trình và lợi nhuận định mức theo quy định; các ưu đãi của Nhà nước không bao gồm: Chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, thù lao cho Ban Quản trị nhà chung cư và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người thuê sử dụng nhà ở.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phố biến, triển khai thực hiện Quy định này và theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực tế, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Chi Cục Thuế Khu vực IV hướng dẫn thực hiện chế độ miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác có liên quan; kịp thời giải quyết các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật.

3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:

a) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Tuyên truyền, phố biến cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo các quy định hiện hành;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan có liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc theo đề nghị của chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành về thực hiện khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;

d) Kiểm tra hoạt động của chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trong quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 20 tháng 12) tổng hợp, báo cáo tình hình và các vướng mắc, tranh chấp phát sinh gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

4. Các sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tuyên truyền, phố biến cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo các quy định hiện hành;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra hoạt động của chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội trong quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý;

c) Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội báo cáo tình hình quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý; định kỳ 06 tháng và hàng năm (trước ngày 20 tháng 6 và tháng 12) tổng hợp, báo cáo tình hình và các vướng mắc, tranh chấp phát sinh gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

6. Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Tuyên truyền, phổ biến cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo các quy định hiện hành;

b) Phối hợp với Sở Xây dựng (khi có yêu cầu) kiểm tra hoạt động của chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội trong quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý;

c) Đôn đốc, kiểm tra chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý thực hiện trách nhiệm quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật;

d) Báo cáo tình hình quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Chủ đầu tư, chủ sở hữu và đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư:

a) Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh cho người dân sinh sống trong khu nhà chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư;

b) Tính toán, xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định pháp luật phù hợp khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tổ chức hạch toán thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước;

c) Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo tình hình quản lý hoạt động thuê, cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp về Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với nhà ở xã hội), Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (đối với nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp) để tổng hợp, theo dõi.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nhà ở và công sở

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở

Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
66.15/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Nghị quyết
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.