Quyết định

Phối hợp kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 13/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
17/7/2014
Ngày hiệu lực
27/7/2014
Người ký
Vy Văn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 49/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 01/07/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Số: 13/2014/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 17 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND;

Căn cứ Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05/11/2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước; Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29/5/2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;

Căn cứ Quyết định số 52/2011/QĐ-TTg ngày 21/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 1600/TTr-CAT- PV11 ngày 30/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, đơn vị: Công an tỉnh, Sở Y tế, Cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Y tế, Công thương;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục KTVBQPPL, Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- PCVP, NC, KTTH, VX, KTN, TH;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, BMB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký

Vy Văn Thành

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

 

 

QUY CHẾ

Phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 17/7/2014 của UBND tỉnh)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp trong việc theo dõi, kiểm tra và giám sát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, sản xuất, bảo quản, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, phân phối, sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp, y tế và đấu tranh chống tội phạm.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ quan: Công an tỉnh, Sở Y tế, Cục Hải quan và Chi cục Quản thị trường trong việc kiểm soát các hoạt động được quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Các đơn vị có chức năng kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy như: Lực lượng Biên phòng; UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm công tác quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy thống nhất theo từng ngành, lĩnh vực được phân công; tránh chồng chéo, sót lọt, cản trở các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

2. Công an tỉnh là cơ quan đầu mối thường trực phối hợp với Sở Y tế và Cục Hải quan Lạng Sơn, Chi cục Quản lý thị trường và các cơ quan liên quan trong công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

3. Hoạt động phối hợp giữa Công an tỉnh, Sở Y tế Cục Hải quan Lạng Sơn, Chi cục Quản lý thị trường và các cơ quan liên quan được thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định nhằm kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất.

2. Kiểm soát hoạt động tạm nhập tái xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất.

3. Kiểm soát các hoạt động sản xuất, bảo quản, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, phân phối, sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất.

4. Trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

5. Theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

Chương II

CƠ CHẾ PHỐI HỢP

Điều 4. Phối hợp kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất

1. Sau khi nhận được giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất do các Bộ chức năng cấp cho các cơ quan, tổ chức gửi đến, Cục Hải quan có trách nhiệm trao đổi, thông báo bằng văn bản cho Công an tỉnh biết trước khi làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu lô hàng để phối hợp nắm tình hình và kiểm soát lưu thông lô hàng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, Cục Hải quan tỉnh kiểm soát hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định 58/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (sau đây gọi tắt là Nghị định 58/2003/NĐ-CP) Trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, khi phát hiện những sai phạm không đúng với nội dung được quy định trong giấy phép, lực lượng Hải quan tạm dừng các thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu, lập biên bản giải quyết theo thẩm quyền và thông báo ngay bằng văn bản cho Công an tỉnh phối hợp, xử lý; đồng thời trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sai phạm, thông báo cho Bộ Công an và các cơ quan cấp phép để phối hợp quản lý, kiểm soát và xử lý.

3. Sau khi được Cục Hải quan tỉnh thông báo bằng văn bản về các lô hàng nhập khẩu, xuất khẩu, Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp nắm tình hình, giám sát các lô hàng trên phạm vi địa bàn tỉnh, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì thông báo kịp thời cho Cục Hải quan tỉnh để phối hợp xử lý.

Điều 5. Phối hợp kiểm soát hoạt động tạm nhập, tái xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất

1. Sau khi nhận được giấy phép tạm nhập tái xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất do các Bộ chức năng cấp cho các cơ quan, tổ chức, Cục Hải quan tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho lực lượng Công an, Biên phòng để phối hợp quản lý, kiểm soát, đảm bảo việc vận chuyển quá cảnh theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép.

2. Lực lượng Hải quan có trách nhiệm giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan; Điều 13, Điều 14 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và Điều 41, Điều 61 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan. Việc thay đổi mẫu mã, bao bì của hàng tạm nhập, tái xuất phải được sự đồng ý của cơ quan cấp phép và giám sát của lực lượng Hải quan.

3. Trong quá trình làm thủ tục tạm nhập, tái xuất, khi phát hiện những sai phạm không đúng với nội dung được quy định trong giấy phép, lực lượng Hải quan tỉnh tạm dừng các thủ tục tạm nhập, tái xuất, lập biên bản giải quyết theo thẩm quyền và thông báo ngay bằng văn bản cho Công an tỉnh để phối hợp xử lý; đồng thời trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi phát hiện sai phạm, thông báo bằng văn bản cho Bộ Công an và Bộ Công Thương để phối hợp quản lý, kiểm soát và xử lý.

Điều 6. Phối hợp kiểm soát các hoạt động sản xuất, bảo quản, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, phân phối, sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất.

1. Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, Công an tỉnh, Sở Y tế, Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong kiểm soát hoạt động sản xuất, bảo quản, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, phân phối, sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất trên địa bàn tỉnh theo nội dung quy định tại Điều 4, Điều 6, Điều 9, Điều 13 Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05/11/2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước.

2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp thực hiện kiểm soát các hoạt động sản xuất, bảo quản, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, phân phối, sử dụng các chất ma túy, thuốc gây nghiện và tiền chất trên địa bàn.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những sai phạm không đúng quy định thì thông báo bằng văn bản ngay cho Công an tỉnh để phối hợp giải quyết.

Điều 7. Phối hợp trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

1. Công an tỉnh là cơ quan đầu mối trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy với Sở Y tế, Cục Hải quan, Chi cục quản lý thị trường, các cơ quan chức năng khác và Bộ Công an.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan những thông tin về phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm và những thông tin khác có liên quan trong quá trình kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy để các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan có biện pháp chủ động ngăn chặn, phòng ngừa, giám sát hiệu quả.

3. Sở Y tế, Cục Hải quan tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm: Thu thập, quản lý thông tin trong quá trình theo dõi, kiểm tra và giám sát các hoạt động sản xuất, bảo quản, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, phân phối, sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp, y tế và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6), một năm (trước ngày 20/12) đánh giá tổng hợp tình hình, cung cấp thông tin cho Công an tỉnh để tổng hợp, theo dõi.

4. UBND các huyện, thành phố và các cơ quan chức năng có trách nhiệm trao đổi thông tin với nhau về kiểm soát các hoạt động sản xuất, bảo quản, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, phân phối, sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất trên địa bàn.

5. Khi nhận được nguồn thông tin, tài liệu hoặc phát hiện những sai phạm trong công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, các đơn vị khẩn trương trao đổi thông tin với Công an tỉnh để phối hợp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm.

Điều 8. Phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

1. Công an tỉnh, Sở Y tế, Cục Hải quan tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường và các cơ quan thi hành pháp luật về phòng, chống ma túy trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, sản xuất, bảo quản, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, phân phối, sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp, y tế và đấu tranh phòng, chống tội phạm tại địa phương; xử lý hành chính đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm theo thẩm quyền; chuyển Công an tỉnh điều tra, xử lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình sự.

2. UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị chức năng phối hợp các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động: Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, sản xuất, bảo quản, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, phân phối, sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp, y tế và đấu tranh phòng, chống tội phạm tại địa bàn.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các Sở, ngành: Công an tỉnh, Công Thương (Chi cục Quản lý thị trường), Y tế, Hải quan và UBND các huyện, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này, định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc tỉnh.

Định kỳ 6 tháng, 1 năm, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc tỉnh kết quả triển khai việc phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, thực hiện khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

2. Giao cho Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này đối với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong công tác phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu cần sửa đổi, bổ sung, giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đã ký

Vy Văn Thành

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/07/2014
    Ban hành
  2. 27/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.