Quyết định

Ban hành Quy định Chế độ khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đạt thành tích trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia và kỳ thi cấp tỉnh

Số hiệu: 12/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
15/9/2021
Ngày hiệu lực
1/10/2021
Người ký
Nguyễn Văn Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 763/QĐ-UBND (hiệu lực 29/09/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 12/2021/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 15 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC TẬP THỂ, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẠT THÀNH TÍCH TRONG CÁC KỲ THI QUỐC TẾ, KHU VỰC QUỐC TẾ, QUỐC GIA VÀ KỲ THI CẤP TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2 015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 05/2020/TT-BNV ngày 9/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Bãi bỏ khoản 7 Điều 2 Thông tư số 12/2019/TT-BNV ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 125/TTr-SGDĐT ngày 16/8/2021 về việc đề nghị thay thế Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 20/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định chế độ khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đạt thành tích trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia và kỳ thi cấp tỉnh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chế độ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia và kỳ thi cấp tỉnh, gồm:

a) Kỳ thi Olympic quốc tế các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật quốc tế, thi kỹ năng nghề thế giới.

b) Kỳ thi Olympic châu Á các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật khu vực quốc tế, kỳ thi kỹ năng nghề châu Á, Đông Nam Á, thi thí nghiệm thực hành một trong các môn học; thi Robocon; thi tài năng Ngoại ngữ.

c) Kỳ thi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, gồm: Thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp trung học, thi kỹ năng nghề, thi nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, thi thí nghiệm thực hành một trong các môn học; thi Olympic các môn học; thi Robocon; thi tài năng Ngoại ngữ; các cuộc thi khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp tổ chức trên quy mô toàn quốc.

d) Kỳ thi cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, gồm: Thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp trung học, thi kỹ năng nghề, thi nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, thi thí nghiệm thực hành một trong các môn học; thi Olympic các môn học ; thi Robocon; thi tài năng Ngoại ngữ; các cuộc thi được tổ chức trên quy mô toàn tỉnh.

đ) Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

e) Thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Học sinh, sinh viên, học viên; các đoàn (đội, nhóm) học sinh, sinh viên, học viên; giáo viên, giảng viên tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chế độ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi, cuộc thi.

3. Tiêu chuẩn khen thưởng

a) Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho học sinh, sinh viên, học viên, giáo viên, giảng viên, cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt một trong các thành tích sau:

- Học sinh đỗ thủ khoa tại kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, trong phạm vi toàn tỉnh, có lực học khá trở lên và hạnh kiểm tốt liên tục trong 3 năm học cấp trung học phổ thông.

- Học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải khuyến khích trong các kỳ thi quốc gia các môn học, kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia.

- Giảng viên, giáo viên trực tiếp giảng dạy hoặc ôn luyện đội tuyển trong 02 năm liên tục có học sinh đoạt giải trong kỳ quốc gia các môn học và kỳ thi kỹ năng nghề quốc gia.

- Cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế, khu vực quốc tế.

b) Thủ tục khen thưởng

Thủ tục, hồ sơ xét khen thưởng học sinh, sinh viên, học viên, giáo viên, giảng viên, cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.

4. Mức thưởng tiền và giải thưởng

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thưởng tiền học sinh, sinh viên, học viên, giáo viên, giảng viên đạt một trong các thành tích sau:

- Học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi Olympic quốc tế các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật quốc tế, thi kỹ năng nghề thế giới.

| Cấp thi | Mức thưởng (đồng) | | | | |||||| | | Nhất (Huy chương Vàng) | Nhì (Huy chương Bạc) | Ba (Huy chương Đồng) | Khuyến khích | | Thi Olympic quốc tế các môn học; thi kỹ năng nghề thế giới | 250.000.000 | 200.000.000 | 150.000.000 | 50.000.000 | | Thi nghiên cứu khoa học - kỹ thuật | 100.000.000 | 70.000.000 | 50.000.000 | 25.000.000 |

- Học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi Olympic châu Á các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật khu vực quốc tế, kỳ thi kỹ năng nghề châu Á, Đông Nam Á, thi thí nghiệm thực hành một trong các môn học; thi Robocon; thi tài năng Ngoại ngữ.

| Cấp thi | Mức thưởng (đồng) | | | | |||||| | | Nhất (Huy chương Vàng) | Nhì (Huy chương Bạc) | Ba (Huy chương Đồng) | Khuyến khích | | Thi Olympic châu Á các môn học, thi kỹ năng nghề châu Á, Đông Nam Á | 150.000.000 | 100.000.000 | 70.000.000 | 30.000.000 | | Thi nghiên cứu khoa học - kỹ thuật khu vực quốc tế | 50.000.000 | 30.000.000 | 25.000.000 | 15.000.000 | | Thi thí nghiệm thực hành các môn học; thi Robocon; thi tài năng Ngoại ngữ | 15.000.000 | 10.000.000 | 8.000.000 | 4.000.000 |

- Học sinh, sinh viên, học viên là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế được thưởng mức tiền 20.000.000 đồng.

- Học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, gồm: Thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp trung học, thi kỹ năng nghề, thi nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, thi thí nghiệm thực hành một trong các môn học; thi Olympic các môn học; thi Robocon; thi tài năng Ngoại ngữ. Các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức trên quy mô toàn quốc.

| Cấp thi | Mức thưởng (đồng) | | | | |||||| | | Nhất (Huy chương Vàng) | Nhì (Huy chương Bạc) | Ba (Huy chương Đồng) | Khuyến khích | | Thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp trung học, thi kỹ năng nghề, thi nghiên cứu khoa học - kỹ thuật | 20.000.000 | 15.000.000 | 10.000.000 | 8.000.000 | | Thi thí nghiệm thực hành một trong các môn học; thi Olympic các môn học; thi Robocon; thi tài năng Ngoại ngữ | 10.000.000 | 7.000.000 | 5.000.000 | 3.000.000 | | Các cuộc thi do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức trên quy mô toàn quốc | 8.000.000 | 6.000.000 | 4.000.000 | 2.000.000 |

- Giảng viên, giáo viên trực tiếp ôn luyện hoặc giảng dạy học sinh, sinh viên, học viên đạt giải trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia được thưởng theo mức của học sinh, sinh viên đoạt giải. Trường hợp một giáo viên, giảng viên hoặc một tổ (nhóm) giáo viên, giảng viên có nhiều học sinh, sinh viên đoạt giải trong cùng một kỳ thi thì được thưởng bằng mức thưởng của một học sinh, sinh viên đoạt giải cao nhất và 70% mức thưởng cho các giải còn lại, được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.

b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động - Thương b inh và Xã hội tặng Giấy khen và tiền giải thưởng cho học sinh, sinh viên, học viên đạt một trong các thành tích sau:

- Học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích đối với các kỳ thi, cuộc thi cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức được tiền giải thưởng theo mức sau:

| Cấp thi | Mức giải thưởng (đồng) | | | | |||||| | | Nhất (Huy chương Vàng) | Nhì (Huy chương Bạc) | Ba (Huy chương Đồng) | Khuyến khích | | Thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp trung học, thi kỹ năng nghề; thi nghiên cứu khoa học - kỹ thuật | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | | Thi thí nghiệm thực hành một trong các môn học; thi Olympic các môn học; thi Robocon; thi tài năng Ngoại ngữ; các cuộc thi do Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức trên quy mô toàn tỉnh | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | 800.000 |

- Học sinh đoạt giải cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức được tiền giải thưởng theo mức sau:

| Cấp thi | Mức thưởng (đồng) | | | | |||||| | | Nhất | Nhì | Ba | Khuyến khích | | Kỳ thi tuần | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | 800.000 | | Kỳ thi tháng | 4.000.000 | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.000.000 | | Kỳ thi quý | 5.000.000 | 4.000.000 | 3.000.000 | 2.000.000 | | Kỳ thi chung kết | 15.000.000 | 10.000.000 | 8.000.000 | 4.000.000 |

c) Các Đoàn (đội, nhóm) học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế, khu vực quốc tế quy định tại khoản 1 Điều này được thưởng mức tiền gấp hai lần đối với cá nhân đạt giải cao nhất, quy định tại điểm a, điểm b, khoản 4 Điều này.

d) Học sinh, sinh viên, học viên là người dân tộc thiểu số hoặc là người khuyết tật đoạt giải trong các kỳ thi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều này được hưởng 1,5 lần mức thưởng quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này. Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên là người dân tộc thiểu số và là người khuyết tật đoạt giải trong các kỳ thi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều này được hưởng 02 lần mức thưởng quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này.

đ) Học sinh, sinh viên, học viên được hưởng mức tiền thưởng theo quy định tại Quy định này và được hưởng mức tiền thưởng quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, Nghị định số 110/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Nguồn kinh phí khen thưởng

a) Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ khen thưởng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh.

b) Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ khen thưởng cho đối tượng quy định tại Điều 4 của Quy định này được phân bổ trong dự toán ngân sách hằng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh Xã hội, các trường đại học, cao đẳng.

c) Hằng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh Xã hội, trường đại học, cao đẳng lập dự toán kinh phí khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi (đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này) gửi S ở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và chế độ chính sách hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2021.

Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định chế độ khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia, khu vực quốc gia, kỳ thi cấp tỉnh áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 20/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia, khu vực quốc gia, kỳ thi cấp tỉnh áp dụng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; (báo cáo) - Bộ Giáo dục và Đào tạo; (báo cáo) - Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo) - Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo) - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (báo cáo) - Ban TĐKT TW; (báo cáo) - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Vụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo; - UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Như Điều 4 (thi hành); - Ban TĐKT tỉnh; - Các thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh; - UBND huyện, thành phố; - Trường ĐH Tân Trào; - Trường CĐ Nghề-Kỹ thuật Công nghệ Tuyên Quang; - Báo Tuyên Quang; - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Phòng Tin học - Công báo; - Lưu: VT, THVX (Bắc). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Sơn

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/09/2021
    Ban hành
  2. 01/10/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/09/2025

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành8

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.