|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 118/TTr-STC ngày 20 tháng 3 năm 2012 về việc ban hành đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau: 1. Đá xây dựng Đá 1cm x 2cm: 172.000 đồng/m3; Đá 2cm x 4cm: 164.000 đồng/m3; Đá 4cm x 6cm: 132.000 đồng/m3; Đá 20cm x 30cm: 87.000 đồng/m3; Đá bụi: 60.000 đồng/m3; Đá chẻ theo quy cách các loại: 738.000 đồng/m3. 2. Đá vôi để nung vôi: 105.000 đồng/m3; 3. Đá vôi để sản xuất xi măng: 145.000 đồng/m3; 4. Đất sỏi đỏ, đất và cát san lấp mặt bằng: 36.000 đồng/m2; 5. Cát xây dựng (trên địa bàn huyện Phú Quốc): 45.000 đồng/m3; 6. Than bùn: 350.000 đồng/tấn; 7. Đất sét làm gạch, ngói: 55.000 đồng/m3; 8. Đất sét làm xi măng: 68.000 đồng/m3; 9. Nước mặt: 3.800 đồng/m3; 10. Nước dưới đất: 7.000 đồng/m3. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh triển khai thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu giá tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì báo cáo Sở Tài chính chủ trì phối hợp Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp thuế tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 01 năm 2007 về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên nước; Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2008 về việc quy định giá tính thuế tài nguyên, khoáng sản./. |
Về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 11/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 13/3/2012
- Ngày hiệu lực
- 23/3/2012
- Người ký
- Lê Văn Thi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính sách thuế
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 08/02/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 13/03/2012Ban hành
- 23/03/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 08/02/2015Thay thế bởi Quyết định 07/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 45/2009/QH12
Thuế tài nguyên
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 50/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên
Còn hiệu lựcNghị quyết · 928/2010/UBTVQH12
Về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 105/2010/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I, cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.