Quyết định

Về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 07/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
29/1/2015
Ngày hiệu lực
8/2/2015
Người ký
Lê Văn Thi
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 18/06/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 24/TTr-STNMT ngày 15 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:

1. Đá xây dựng:

- Đá 1cm x 2cm:                                                                                  172.000 đồng/m3;

- Đá 2cm x 4cm:                                                                                  164.000 đồng/m3;

- Đá 4cm x 6cm:                                                                                  132.000 đồng/m3;

- Đá 20cm x 30cm:                                                                                 87.000 đồng/m3;

- Đá bụi:                                                                                                60.000 đồng/m3;

- Đá 0 - 4cm:                                                                                        105.000 đồng/m3.

- Đá chẻ theo quy cách các loại:

+ Đá thềm:                                                                                       1.092.000 đồng/m3;

+ Đà 1m:                                                                                          1.115.000 đồng/m3;

+ Đà 1,5m:                                                                                       1.283.000 đồng/m3;

+ Đà 2m:                                                                                          1.332.500 đồng/m3;

+ Đà 2,5m:                                                                                       1.400.000 đồng/m3;

+ Đà 3m:                                                                                          1.453.650 đồng/m3;

+ Đà 3,5m:                                                                                       1.524.600 đồng/m3;

+ Đá miểng 4cm x 6cm:                                                                      131.900 đồng/m3;

+ Đá miểng 20cm x 30cm:                                                                  128.900 đồng/m3.

2. Đá monzonit làm vật liệu:

- Xây dựng (đá ốp lát):                                                                      1.600.000 đồng/m3.       

3. Đá vôi:

- Để sản xuất xi măng:                                                                         145.000 đồng/m3;

- Để nung vôi:                                                                                      105.000 đồng/m3;

- Để xay bột đá, phân bón (đá 1cm x 2cm):                                           157.000 đồng/m3.

4. Đất sỏi đỏ, đất và cát san lấp mặt bằng:                                             36.000 đồng/m3.

5. Vật liệu san lấp từ biển:                                                                     30.000 đồng/m3.

6. Than bùn:                                                                                        350.000 đồng/tấn.

7. Đất sét làm gạch, ngói:                                                                      55.000 đồng/m3.

8. Đất sét làm xi măng:                                                                          86.000 đồng/m3.

9. Nước mặt:                                                                                          3.800 đồng/m3.

10. Nước dưới đất:                                                                                 7.000 đồng/m3.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản căn cứ theo giá tính thuế tài nguyên theo đúng quy định hiện hành; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh triển khai thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Trong quá trình thực hiện, nếu giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.  

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/01/2015
    Ban hành
  2. 08/02/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/06/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Tài nguyên khoáng sản, địa chất

128/2014/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định mức thu và tỷ lệ trích nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2014Nghị quyết
12/2011/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

Về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2011Nghị quyết
22/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/5/2017Quyết định
50/2016/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/8/2016Quyết định
26/2015/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định về thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 27/11/2015Quyết định
04/2015/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khoản 5, mục II, Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 5/2/2015Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.