|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 – 2015. ________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Quyết định số: 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm; Căn cứ Nghị quyết số 55/2011/NQ-HĐND ngày 26/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 23/TTr-SNN ngày 12/4/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 -2015 gồm những nội dung sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Các hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc (gọi chung là chủ chăn nuôi) trên địa bàn tỉnh. Các tổ chức và cá nhân chăn nuôi quy mô trang trại không thuộc đối tượng điều chỉnh của chính sách này; b) Những người có nhiệm vụ trực tiếp tham gia xử lý rủi ro gia súc chết do tiêm vắc xin phòng bệnh bắt buộc; c) Trưởng Thú y, Thú y viên xã, phường và thị trấn (gọi chung là Thú y viên) bị tai nạn trong khi tiêm phòng. Tai nạn trong khi tiêm vắc xin phòng bệnh cho gia súc bao gồm bị vật nuôi gây tổn hại đến sức khỏe và tính mạng như bị húc, cắn, đá, xô, đẩy. 2. Phạm vi điều chỉnh và thời gian áp dụng: a) Áp dụng trong khi tiêm vắc xin phòng bệnh bắt buộc đối với các bệnh sau: - Tiêm phòng trâu, bò: Vắc xin phòng bệnh nhiệt thán; vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng; vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng; - Tiêm phòng cho lợn: Vắc xin phòng bệnh dịch tả, vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng; vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng, vắc xin phòng bệnh tai xanh; b) Thời gian áp dụng kể từ ngày Quyết định này được ban hành có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015. 3. Điều kiện được hỗ trợ: a) Đối với chủ chăn nuôi: Được hỗ trợ khi có gia súc chết do tiêm vắc xin phòng bệnh bắt buộc đối với các trường hợp sau: - Tiêm phòng trâu, bò: Vắc xin phòng bệnh nhiệt thán; vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng; - Tiêm phòng cho lợn: Vắc xin phòng bệnh dịch tả; vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng; (Gia súc chết do tiêm phòng bệnh lở mồm long móng, bệnh tai xanh thực hiện hỗ trợ theo quy định của Chính phủ); - Chấp hành tiêm phòng định kỳ, tiêm phòng bổ sung do cơ quan Thú y tổ chức triển khai theo kế hoạch tiêm phòng hàng năm và tiêm phòng khẩn cấp bao vây các ổ dịch; chấp hành tiêu hủy gia súc theo quy định và hướng dẫn của cơ quan Thú y; - Gia súc sau khi tiêm phòng bắt buộc, bị chết trong vòng 72 giờ do phản ứng với vắc xin thì chủ chăn nuôi được hỗ trợ. Ngoài thời gian này và những nguyên nhân khác làm gia súc chết không được hỗ trợ. b) Thú y viên được phân công nhiệm vụ, trong khi tiêm vắc xin phòng bệnh cho gia súc theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, thao tác tiêm vắc xin đúng kỹ thuật, nếu bị tai nạn thì được hỗ trợ chi phí điều trị, mai táng. 4. Nội dung và mức hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc: a) Đối với chủ chăn nuôi: Khi có gia súc chết do tiêm vắc xin phòng bệnh bắt buộc, phải tiêu hủy gia súc được hỗ trợ mức tương đương 50% giá trị gia súc thương phẩm của người sản xuất bán trên thị trường. UBND tỉnh quyết định mức hỗ trợ trực tiếp cho chủ chăn nuôi có gia súc tiêu hủy theo giá cả thị trường tại thời điểm tiêm phòng. b) Hỗ trợ cho cán bộ thú y, thú y viên, trưởng thôn hoặc phó trưởng thôn, cán bộ UBND xã (04 người) được hưởng tiền công hướng dẫn, giám sát tiêu hủy, xử lý gia súc chết, chi theo số ngày công thực tế, mức hỗ trợ 70.000 đồng/người/ngày công đối với ngày làm việc và 120.000 đồng/người/ngày công đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết. c) Chi kinh phí tiêu hủy gia súc chết do tiêm phòng vắc xin theo chi phí thực tế bao gồm chi phí tiền công đào hố, vận chuyển, đốt, chôn lấp, phun khử trùng tiêu độc; chi phí hóa chất để khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho người tham gia xử lý. d) Chi phí hỗ trợ Thú y viên (những người không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước) bị tai nạn trong tiêm phòng vắc xin bắt buộc cho gia súc gồm: - Trường hợp bị thương được Nhà nước hỗ trợ 80% chi phí khám chữa bệnh; - Trường hợp bị chết được ngân sách Nhà nước hỗ trợ tiền mai táng mức bằng 10 tháng lương tối thiểu theo quy định của Bảo hiểm xã hội. 5. Nguồn kinh phí: Kinh phí hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc do ngân sách tỉnh bảo đảm. Điều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, quản lý việc thực hiện chính sách này. Sở Tài chính cân đối kinh phí, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành chức năng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Ban hành Chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012-2015
Số hiệu: 10/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 27/4/2012
- Ngày hiệu lực
- 7/5/2012
- Người ký
- Vy Văn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thú y
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 63/2005/QĐ-BNN
Về việc Ban hành Quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 55/2011/NQ-HĐND
Về chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011- 2015
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thú y
18/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2024Thông tư
15/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2024Thông tư
12/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2024Thông tư
09/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
04/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Thông tư
07/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một phần Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Bãi bỏ Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 1 Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số nội dung tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bãi bỏ một số điều tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.