NGHỊ QUYẾT Về Chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011- 2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm; Sau khi xem xét Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011- 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011- 2015 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Là các hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia súc (gọi chung là chủ chăn nuôi) trên địa bàn tỉnh. Các tổ chức và cá nhân chăn nuôi quy mô trang trại không thuộc đối tượng điều chỉnh của chính sách này; b) Những người có nhiệm vụ trực tiếp tham gia xử lý rủi ro gia súc chết do tiêm vắc xin phòng bệnh bắt buộc; c) Trưởng thú y, Thú y viên xã, phường và thị trấn (gọi chung là Thú y viên) bị tai nạn trong khi tiêm phòng. Tai nạn trong khi tiêm vắc xin phòng bệnh cho gia súc bao gồm bị vật nuôi gây tổn hại đến sức khỏe và tính mạng như bị húc, cắn, đá, xô, đẩy. 2. Phạm vi điều chỉnh và thời gian áp dụng a) Áp dụng trong khi tiêm vắc xin phòng bệnh bắt buộc đối với các bệnh sau: - Tiêm phòng trâu, bò: Vắc xin phòng bệnh nhiệt thán; vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng; vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng; - Tiêm phòng cho lợn: Vắc xin phòng bệnh dịch tả, vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng; vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng; vắc xin phòng bệnh tai xanh; b) Thời gian áp dụng: Kể từ ngày Chính sách được ban hành có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015. 3. Điều kiện được hỗ trợ a) Đối với chủ chăn nuôi: Được hỗ trợ khi có gia súc chết do tiêm vắc xin phòng bệnh bắt buộc đối với các bệnh sau: - Tiêm phòng trâu, bò: Vắc xin phòng bệnh nhiệt thán; vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng; - Tiêm phòng cho lợn: Vắc xin phòng bệnh dịch tả; vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng; (Gia súc chết do tiêm phòng bệnh lở mồm long móng, bệnh tai xanh thực hiện hỗ trợ theo quy định của Chính phủ); - Chấp hành tiêm phòng định kỳ, tiêm phòng bổ sung do cơ quan thú y tổ chức triển khai theo kế hoạch tiêm phòng hàng năm và tiêm phòng khẩn cấp bao vây các ổ dịch; chấp hành tiêu hủy gia súc theo quy định và hướng dẫn của cơ quan thú y; - Sau khi tiêm phòng bắt buộc gia súc phản ứng với vắc xin, chết trong vòng 72 giờ được hỗ trợ, ngoài thời gian này và những nguyên nhân khác làm gia súc chết không được hỗ trợ; b) Thú y viên được phân công nhiệm vụ, trong khi tiêm vắc xin phòng bệnh cho gia súc theo quy định tại Khoản 2. Điều 1 chấp hành nghiêm kỷ luật lao động, thao tác tiêm vắc xin đúng kỹ thuật nếu bị tai nạn thì được hỗ trợ chi phí điều trị, mai táng. 4. Nội dung và mức hỗ trợ xử lý rủi ro trong công tác tiêm phòng cho gia súc a) Đối với chủ chăn nuôi: Khi có gia súc chết do tiêm vắc xin phòng bệnh bắt buộc, phải tiêu hủy gia súc được hỗ trợ mức tương đương 50% giá trị gia súc thương phẩm của người sản xuất bán trên thị trường. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ trực tiếp cho chủ chăn nuôi có gia súc tiêu hủy trên cơ sở giá cả thực tế trên thị trường; b) Hỗ trợ cho cán bộ thú y, thú y viên, trưởng thôn hoặc phó thôn, cán bộ UBND xã (04 người) được hưởng tiền công hướng dẫn, giám sát tiêu hủy, xử lý gia súc chết, chi theo số ngày công thực tế, mức hỗ trợ 70.000 đồng/người/ngày công đối với ngày làm việc và 120.000 đồng/người/ngày công đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết; c) Chi kinh phí tiêu hủy gia súc chết sau tiêm phòng vắc xin theo chi phí thực tế bao gồm chi phí tiền công đào hố, vận chuyển, đốt, chôn lấp, phun khử trùng tiêu độc; chi phí hóa chất để khử trùng, tiêu độc, vệ sinh chuồng trại, môi trường; mua trang phục phòng hộ cho người tham gia xử lý; d) Chi phí hỗ trợ Thú y viên (những người không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước) bị tai nạn trong tiêm phòng vắc xin bắt buộc cho gia súc gồm: - Trường hợp bị thương được nhà nước hỗ trợ 80% chi phí khám chữa bệnh; - Trường hợp bị chết được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền mai táng mức bằng 10 tháng lương tối thiểu theo quy định của bảo hiểm xã hội. 5. Nguồn kinh phí Kinh phí hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc do ngân sách tỉnh bảo đảm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân tỉnh Lạng Sơn Khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2011./.
|
||||||||
Nghị quyết
Về chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011- 2015
Số hiệu: 55/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 20/7/2011
- Ngày hiệu lực
- 30/7/2011
- Người ký
- Phùng Thanh Kiểm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.