|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố _______________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp được hưởng hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; cụ thể như sau: 1. Ở xã, phường, thị trấn: 1.1. Tăng mức phụ cấp từ 326.000 đồng lên 450.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 01 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra (Trường hợp cán bộ chuyên trách kiêm Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra thì cấp phó trực tiếp làm nhiệm vụ trên được hưởng khoản phụ cấp này); Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và Phó các Hội, Đoàn thể: Hội Phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân; Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. (Mỗi chức danh trên được hưởng một định suất). 1.2. Tăng mức phụ cấp từ 290.000 đồng lên 405.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,9 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp; Lao động – Thương binh và xã hội; Dân số - Gia đình và Trẻ em; Thủ quỹ - Văn thư Lưu trữ; Đài truyền thanh; Quản lý Nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc. 1.3. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn là người đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động được hưởng 90% mức phụ cấp của chức danh đang đảm nhận. 2. Ở thôn, tổ dân phố: 2.1. Tăng mức phụ cấp từ 290.000 đồng lên 405.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,9 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn kiêm Trưởng thôn; Bí thư Chi bộ Tổ dân phố kiêm Tổ trưởng tổ dân phố. 2.2. Tăng mức phụ cấp từ 194.000 đồng lên 360.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,8 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn; Bí thư Chi bộ Tổ dân phố; Trưởng thôn; Tổ trưởng Tổ dân phố (không kiêm nhiệm). 2.3. Tăng mức phụ cấp từ 145.000 đồng lên 270.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,6 của mức lương tối thiểu đối với chức danh Công an viên ở thôn. 2.4. Bổ sung mức phụ cấp đối với chức danh Công an viên ở Tổ dân phố thuộc Thị trấn, nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính qui được hưởng 270.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,6 của mức lương tối thiểu. Điều 2. - Mức phụ cấp mới được hưởng từ ngày 01/01/2007. - Khi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu, thì mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách được hưởng theo hệ số tương ứng nói trên của mỗi chức danh nhân với mức lương tối thiểu. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan ở tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
Số hiệu: 10/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 17/4/2007
- Ngày hiệu lực
- 27/4/2007
- Người ký
- Nguyễn Xuân Huế
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 09/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 15/05/2010).
Lịch sử hiệu lực
- 17/04/2007Ban hành
- 27/04/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 15/05/2010Thay thế bởi Quyết định 09/2010/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 94/2006/NĐ-CP
Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2003/NĐ-CP
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 57/2006/NQ-HĐND
Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.