Quyết định

Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố

Số hiệu: 10/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành
17/4/2007
Ngày hiệu lực
27/4/2007
Người ký
Nguyễn Xuân Huế
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 09/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 15/05/2010).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ Nghị quyết số 57/2006/NQ-HĐND ngày 12/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá X - Kỳ họp thứ 11 về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức phụ cấp được hưởng hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; cụ thể như sau:

1. Ở xã, phường, thị trấn:

1.1. Tăng mức phụ cấp từ 326.000 đồng lên 450.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 01 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra (Trường hợp cán bộ chuyên trách kiêm Trưởng ban Tổ chức; Trưởng ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra thì cấp phó trực tiếp làm nhiệm vụ trên được hưởng khoản phụ cấp này); Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và Phó các Hội, Đoàn thể: Hội Phụ nữ; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân; Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. (Mỗi chức danh trên được hưởng một định suất).

1.2. Tăng mức phụ cấp từ 290.000 đồng lên 405.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,9 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp; Lao động – Thương binh và xã hội; Dân số - Gia đình và Trẻ em; Thủ quỹ - Văn thư Lưu trữ; Đài truyền thanh; Quản lý Nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc.

1.3. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn là người đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động được hưởng 90% mức phụ cấp của chức danh đang đảm nhận.

2. Ở thôn, tổ dân phố:

2.1. Tăng mức phụ cấp từ 290.000 đồng lên 405.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,9 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn kiêm Trưởng thôn; Bí thư Chi bộ Tổ dân phố kiêm Tổ trưởng tổ dân phố.

2.2. Tăng mức phụ cấp từ 194.000 đồng lên 360.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,8 của mức lương tối thiểu đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn; Bí thư Chi bộ Tổ dân phố; Trưởng thôn; Tổ trưởng Tổ dân phố (không kiêm nhiệm).

2.3. Tăng mức phụ cấp từ 145.000 đồng lên 270.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,6 của mức lương tối thiểu đối với chức danh Công an viên ở thôn.

2.4. Bổ sung mức phụ cấp đối với chức danh Công an viên ở Tổ dân phố thuộc Thị trấn, nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính qui được hưởng 270.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số 0,6 của mức lương tối thiểu.

Điều 2.

- Mức phụ cấp mới được hưởng từ ngày 01/01/2007.

- Khi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu, thì mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách được hưởng theo hệ số tương ứng nói trên của mỗi chức danh nhân với mức lương tối thiểu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan ở tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/04/2007
    Ban hành
  2. 27/04/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/05/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.