Nghị quyết

Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố

Số hiệu: 57/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành
12/12/2006
Ngày hiệu lực
18/12/2006
Người ký
Phạm Minh Toản
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐND (hiệu lực 26/04/2010).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 57/2006/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 12 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Xét Tờ trình số 3213/TTr-UBND ngày 14/11/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua việc điều chỉnh mức phụ cấp được hưởng hằng tháng cho từng chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố, cụ thể như sau:

1. Ở xã, phường, thị trấn:

1.1. Tăng mức phụ cấp từ 326.000 đồng lên 450.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh: Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra (Trường hợp Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, thì cấp Phó các Ban trên được hưởng khoản phụ cấp này); Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Phó trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự; Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Phó các Hội, đoàn thể: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. (Mỗi chức danh trên được hưởng một định suất).

1.2. Tăng mức phụ cấp từ 290.000 đồng lên 405.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh: Cán bộ Kế hoạch- giao thông- thủy lợi- nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; Lao động- thương binh và xã hội; Dân số- gia đình và trẻ em; Thủ quĩ- văn thư- lưu trữ; Đài truyền thanh; Quản lý Nhà văn hoá- tôn giáo và dân tộc.

* Cán bộ không chuyên trách cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động được hưởng 90% mức phụ cấp chức danh đang đảm nhiệm.

2. Ở thôn, tổ dân phố:

2.1. Tăng mức phụ cấp từ 290.000 đồng lên 405.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn kiêm Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ tổ dân phố kiêm Tổ trưởng tổ dân phố.

2.2. Tăng mức phụ cấp từ 194.000 đồng lên 360.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố (không kiêm nhiệm).

2.3. Tăng mức phụ cấp từ 145.000 đồng lên 270.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Công an viên ở thôn.

Đối với Công an viên ở tổ dân phố thuộc thị trấn, nơi chưa bố trí lực lượng công an chính qui được hưởng mức phụ cấp 270.000 đồng/người/tháng.

Điều 2.

- Mức phụ cấp mới được hưởng từ ngày 01/01/2007.

- Khi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu thì mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách được điều chỉnh tương ứng.

- Nguồn kinh phí để chi trả cho cán bộ không chuyên trách được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm của mỗi cấp.

Điều 3.

- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh theo dõi, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH Phạm Minh Toản

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2006
    Ban hành
  2. 18/12/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/04/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và các mức chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.