|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định số lương, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau: 1. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: a) Về số lượng, chức danh: a.1) Xã loại 1: Bố trí không quá 22 người, gồm các chức danh sau đây: - Trưởng Ban Tổ chức; - Trưởng Ban Tuyên giáo; - Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; - Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; - Phó Trưởng Công an; - Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; - Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam; - Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Chủ tịnh Hội Người cao tuổi; - Cán bộ phụ trách Dân vận; - Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; - Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi hoặc Quản lý đô thị; - Cán bộ Công nghiệp - Thương mại và Dịch vụ; - Cán bộ Khuyến nông - Thú y cơ sở; - Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Dân số - Gia đình và Trẻ em; - Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc; - Cán bộ Nội vụ - thi đua - công đoàn; - Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ. Các chức danh Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra nếu Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm thì được bổ sung chức danh Phó Trưởng Ban, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra hoặc cán bộ phụ trách nhưng bảo đảm không vượt quá số lượng chức danh theo quy định. a.2) Xã loại 2: Bố trí không quá 20 người. Các chức danh được bố trí tương tự như xã loại 1 ở trên. Riêng chức danh Trưởng Ban Tuyên giáo bố trí kiêm nhiệm vụ công tác Dân vận; Trưởng Ban Tổ chức bố trí kiêm nhiệm vụ công tác Văn phòng Đảng ủy. a.3) Xã loại 3: Bố trí không quá 19 người. Các chức danh bố trí tương tự như xã loại 2 ở trên. Riêng chức danh Cán bộ Nội vụ - thi đua - Công đoàn bố trí kiêm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ. b) Về mức phụ cấp hằng tháng: b.1) Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,0 theo mức tiền lương tối thiểu chung của khu vực hành chính sự nghiệp đối với các chức danh sau: - Trưởng Ban Tổ chức; - Trưởng Ban Tuyên giáo; - Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra; - Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; - Phó Trưởng Công an; - Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; - Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam; - Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Chủ tịnh Hội Người cao tuổi; - Cán bộ phụ trách Dân vận; - Cán bộ Văn phòng Đảng ủy. Trường hợp các chức danh Trưởng Ban Tổ chức, Trưởng Ban Tuyên giáo, Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra nếu Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm thì cấp phó hoặc cán bộ phụ trách được hưởng mức phụ cấp này. b.2) Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 0,95 theo mức tiền lương tối thiểu chung của khu vực hành chính sự nghiệp đối với các chức danh sau: - Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi hoặc Quản lý đô thị; - Cán bộ Công nghiệp - Thương mại và Dịch vụ; - Cán bộ Khuyến nông - Thú y cơ sở; - Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Dân số - Gia đình và Trẻ em; - Cán bộ Đài truyền thanh - Quản lý nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc; - Cán bộ Nội vụ - thi đua - công đoàn; - Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư lưu trữ. 2. Số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. a) Về số lượng, chức danh: Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa không quá 03 người, gồm các chức danh: - Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố; - Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; - Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố. b) Về mức phụ cấp hằng tháng: Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 0,95 theo mức tiền lương tối thiểu chung của khu vực hành chính sự nghiệp đối với các chức danh sau: - Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố; - Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; - Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố. 3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: a) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố nếu kiêm nhiệm chức danh trên mà giảm được 01 định xuất thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% (Thực hiện theo qui định tại khoản 1, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ). b) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động được hưởng 90% mức phụ cấp của chức danh hiện đảm nhiệm. c) Khi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu, thì mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cũng được điều chỉnh theo hệ số tương ứng nói trên của mỗi chức danh nhân với mức lương tối thiểu mới điều chỉnh. Điều 2. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 5 năm 2010. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp số lượng, chất lượng đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Giao Sở Tài chính căn cứ các văn bản qui định của Trung ương và của tỉnh cân đối ngân sách từ nguồn ngân sách nhà nước phân bổ kinh phí cho các huyện, thành phố theo qui định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 276/2004/QĐ-UBND ngày 31/12/2004 về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố và Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 17/4/2007 về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định số lương, chức danh và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 09/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 5/5/2010
- Ngày hiệu lực
- 15/5/2010
- Người ký
- Nguyễn Xuân Huế
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 20/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 09/08/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 05/05/2010Ban hành
- 15/05/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 09/08/2012Thay thế bởi Quyết định 20/2012/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 276/2004/QĐ-UBND
Về việc số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 10/2007/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.