Quyết định

Quy định chi tiết một số Điều của Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 24/9/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên vùng bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 07/ 2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
16/2/2017
Ngày hiệu lực
26/2/2017
Người ký
Đặng Quốc Vinh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2016/NQ-HĐND NGÀY 24/9/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC PHÍ CHO HỌC SINH, SINH VIÊN VÙNG BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 24/9/2016 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên vùng bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại Văn bản số 445/HĐND ngày 09/12/2016;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 416/BC-STP ngày 14/11/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh, sinh viên vùng bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển trên địa bàn Hà Tĩnh do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh gây ra.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Học sinh, sinh viên là con của các hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Tĩnh bị thiệt hại bởi sự cố môi trường biển theo học các cấp học mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông; học chính quy tập trung tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong và ngoài công lập thuộc các đối tượng phải động học phí. Hộ gia đình bị thiệt hại bởi sự cố môi trường biển là những hộ gia đình thuộc đối tượng được hỗ trợ, bồi thường thiệt hại bởi sự cố môi trường biển do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Thời gian hỗ trợ và mức hỗ trợ

1. Thời gian hỗ trợ: Trong 02 năm học 2016 - 2017 và 2017 - 2018; hỗ trợ theo thời gian thực học, nhưng không quá 9 tháng/năm học đối với học sinh mầm non và phổ thông; không quá 10 tháng/năm học đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

2. Mức hỗ trợ:

a) Đối với các đối tượng không được miễn, giảm học phí: Mức hỗ trợ 100% mức học phí, nhưng tối đa không quá mức quy định tương ứng với từng ngành học, cấp học theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Đối với các đối tượng được giảm học phí: Mức hỗ trợ tối đa là số chênh lệch giữa mức học phí tương ứng đối với từng cấp học, ngành học theo Nghị quyết quy định mức thu học phí của Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi trừ đi mức học phí được giảm theo tỷ lệ quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH với mức học phí của từng cấp học, ngành học theo Nghị quyết quy định mức học phí của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Mức thu học phí hiện nay quy định tại Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 16/10/2014 của UBND tỉnh.

Điều 4. Phương thức cấp tiền hỗ trợ

1. Đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thuộc tỉnh quản lý:

a) Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập do cấp huyện quản lý (kể cả Trung tâm DN-HN&GDTX): UBND cấp huyện quyết định phê duyệt danh sách đối tượng, kinh phí hỗ trợ; trên cơ sở nguồn kinh phí được tỉnh giao để bố trí dự toán hoặc cấp bổ sung có mục tiêu theo hình thức cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, Trung tâm DN-HN&GDTX có học sinh được hỗ trợ học phí;

b) Học sinh học tại các trường trung học phổ thông (trường THPT): Kinh phí được bố trí dự toán hoặc bổ sung có mục tiêu cho các trường THPT có học sinh được hỗ trợ học phí theo hình thức cấp bù học phí;

c) Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thuộc tỉnh quản lý: Kinh phí được NSNN cấp bổ sung có mục tiêu cho các cơ sở giáo dục có đối tượng được hỗ trợ học phí theo hình thức cấp bù học phí.

2. Đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo không thuộc tỉnh quản lý:

a) Học sinh mầm non và trung học cơ sở ngoài công lập: Kinh phí được hỗ trợ qua Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với Phòng Giáo dục và Đào tạo;

b) Học sinh học tại các trường THPT ngoài công lập: Kinh phí được hỗ trợ qua Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh (hoặc học sinh) hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với Sở Giáo dục và Đào tạo;

c) Học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hỗ trợ học phí đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học công lập không thuộc tỉnh quản lý; học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hỗ trợ học phí đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học ngoài công lập: Phòng Lao động - Thương Binh và Xã hội chịu trách nhiệm chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh, sinh viên hoặc cha mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh, sinh viên hoặc ủy quyền cho UBND cấp xã chi trả, quyết toán với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

Kinh phí hỗ trợ mỗi năm học thực hiện 2 lần: Lần 1 chi trả 4 tháng đối với học sinh mầm non và phổ thông ngoài công lập và chi trả 5 tháng đối với học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học vào tháng 10 hoặc tháng 11; lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4; trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học sinh, sinh viên chưa nhận tiền hỗ trợ học phí theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự và trách nhiệm thẩm định:

1. Hồ sơ:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ tiền học phí: Mẫu 01 áp dụng cho học sinh mầm non và phổ thông công lập không được miễn học phí; mẫu 02 áp dụng cho học sinh mầm non và phổ thông ngoài công lập không được miễn học phí; mẫu 03 áp dụng cho học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thuộc tỉnh quản lý không được miễn học phí; mẫu 04 áp dụng cho học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học không thuộc tỉnh quản lý, học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập không được miễn học phí;

b) Mỗi năm học người học thuộc diện được hỗ trợ tiền học phí chỉ làm đơn 01 lần.

2. Trình tự thực hiện:

a) Đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục công lập, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thuộc tỉnh quản lý: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực hoặc 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học 2017-2018 cha, mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh, sinh viên có Đơn đề nghị hỗ trợ học phí gửi cơ sở giáo dục và đào tạo nơi theo học để tổng hợp gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp;

b) Đối với học sinh học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập; học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập không thuộc tỉnh quản lý; học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực hoặc 30 ngày kể từ ngày khai giảng năm học 2017 - 2018 cha, mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên phải làm đơn có xác nhận của nhà trường gửi về: Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh học trung học cơ sở; Sở Giáo dục và Đào tạo đối với học sinh học trung học phổ thông; Ủy ban nhân dân cấp xã đối với học sinh, sinh viên học chính quy tập trung tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học công lập không thuộc tỉnh quản lý và học sinh, sinh viên học chính quy tập trung tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học ngoài công lập.

3. Trách nhiệm xét duyệt và thẩm định hồ sơ:

a) Hiệu trưởng trường mầm non và trường trung học cơ sở công lập có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được hỗ trợ học phí gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định;

b) Hiệu trưởng trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được hỗ trợ học phí gửi sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định;

c) Giám đốc Trung tâm DN-HN&GDTX thuộc cấp huyện quản lý có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được hỗ trợ học phí gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định;

d) Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và danh sách học sinh mầm non và trung học cơ sở ngoài công lập gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định;

e) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh trung học phổ thông ngoài công lập gửi Sở Tài chính thẩm định;

f) Hiệu trưởng, giám đốc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học công lập thuộc tỉnh quản lý xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh, sinh viên được hỗ trợ học phí gửi đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp để thẩm định; Riêng Trường Đại học Hà Tĩnh, các Trường Cao đẳng nghề, Cao đẳng chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định;

g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi học sinh, sinh viên thuộc diện được hỗ trợ đăng ký hộ khẩu thường trú đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học không thuộc tỉnh quản lý; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập): Thực hiện xét duyệt hồ sơ và lập danh sách đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định.

Thời gian học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lưu ban thì sẽ không hỗ trợ tiền học phí.

Điều 6. Công tác lập dự toán, phân bổ, quyết toán tiền hỗ trợ học phí

1. Lập dự toán đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc tỉnh quản lý:

Cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc tỉnh quản lý căn cứ mức thu học phí do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định và số lượng đối tượng được hỗ trợ học phí để lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí đề nghị cấp bù tiền hỗ trợ học phí: Đối với trường mầm non và trung học cơ sở gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện; Đối với trường THPT: Gửi Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện; Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thuộc tỉnh quản lý căn cứ mức thu học phí tương ứng với từng ngành nghề đào tạo của trường do HĐND tỉnh quy định và số lượng học sinh, sinh viên được hỗ trợ học phí để lập danh sách, xây dựng dự toán gửi cơ quan chủ quản cấp trên thẩm định, tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp trình UBND tỉnh bổ sung kinh phí.

2. Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ học phí đối với học sinh mầm non và phổ thông ngoài công lập; học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập không thuộc tỉnh quản lý và học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập.

a) Phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường mầm non, trung học cơ sở công lập trên địa bàn do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định và số lượng đối tượng được hỗ trợ học phí đang học tại các trường mầm non và trung học cơ sở ngoài công lập trên địa bàn để lập danh sách, thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định và số lượng đối tượng được hỗ trợ học phí đang học tại các trường THPT ngoài công lập trên địa bàn để lập danh sách, thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cấp/có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.

c) UBND cấp xã nơi có học sinh, sinh viên học chính quy tập trung (đăng ký hộ khẩu thường trú) thuộc diện được hỗ trợ học phí đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập không thuộc tỉnh quản lý; học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập: Căn cứ mức trần học phí của chương trình đại trà tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tương ứng với từng ngành, nghề đào tạo được quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ, số đối tượng được hỗ trợ học phí để lập danh sách gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.

3. Quản lý và quyết toán kinh phí.

a) Các cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện cấp bù, chi trả trực tiếp tiền hỗ trợ học phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và gửi báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách này về cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 20/7 hàng năm làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch.

b) Số liệu quyết toán kinh phí cấp bù, chi trả hỗ trợ học phí được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị và được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

2. Chính sách hỗ trợ học phí quy định tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/9/2016 đến hết năm học 2017-2018.

3. Trường hợp các văn bản nêu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung nay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được thực hiện theo văn bản mới ban hành.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.