Quyết định

Ban hành Quy định về hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số đang học tại các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp ngoài tỉnh

Số hiệu: 06/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
28/2/2008
Ngày hiệu lực
9/3/2008
Người ký
Trương Tấn Thiệu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác học sinh, sinh viên
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định v h tr kinh phí cho sinh viên dân tc thiu s đang hc ti các Trường Đi hc, Cao đẳng, Trung hc chuyên nghip ngoài tnh

________________

Y BAN NHÂN DÂN TNH

Căn c Lut T chc HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut ca HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Thc hin Chương trình s 19/CT-UBND, ngày 16/2/2006 ca UBND tnh v vic thc hin Đ án “ Ni dung, nhim v qun lý nhà nước và phương thc công tác dân tc giai đon 2006 - 2010”;

Xét đề ngh ca Ban Dân tc ti T trình s 17/TTr-BDT ngày  13/02/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điu 1. Ban hành Quy định về hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số đang học các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp ngoài tỉnh.

Quy định này thay thế Khoản 3 Điều 2 Quyết định số 105/2003/QĐ-UB ngày 13/11/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành chế độ trợ cấp đi học cho cán bộ, giáo viên ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh; học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số học tại các Trường đào tạo công lập.

Ngoài chế độ hỗ trợ này, sinh viên được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định chung của Trung ương.

Điu 2. Các ông(bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. Y BAN NHÂN DÂN TNH

CH TCH

(Đã ký)

 

Trương Tn Thiu

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

V h tr kinh phí cho sinh viên dân tc thiu s

đang hc Đại hc, Cao đẳng, Trung hc chuyên nghip ngoài tnh

(Ban hành kèm theo Quyết định s 06 /2008/QĐ-UBND, ngày  28/02/2008

ca UBND tnh Bình Phước)

___________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điu 1. Đối tượng áp dng

Sinh viên các dân tộc thiểu số đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong phạm vi cả nước.

Điu 2. Phm vi điu chnh

Quy định này quy định về hỗ trợ kinh phí; khen thưởng và xử lý vi phạm đối với sinh viên dân tộc thiểu số đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp; trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến việc hỗ trợ kinh phí.

Chương II

CH ĐỘ H TR

Điu 3. Điu kin được h tr

Sinh viên người dân tộc thiểu số đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp có đủ các tiêu chuẩn sau:

1. Có hộ khẩu trường trú tại tỉnh Bình Phước từ 3 năm trở lên tính đến tháng 9 năm nhập trường;

2. Là sinh viên chính thức, hệ chính quy tập trung đang học trong hệ thống Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong nước, không nằm trong hệ thống trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

3. Chưa được sự hỗ trợ nào khác của tỉnh (ngoài những chế độ chung do Trung ương quy định).

Điu 4. Nhng khon h tr

1. Sinh viên thuộc đối tượng nêu tại Điều 3 Quy định này được Ngân sách tỉnh hỗ trợ:

- Hỗ trợ ban đầu nhập trường: 300.000đ/ sinh viên/ 01 năm học;

- Hỗ trợ thường xuyên hàng tháng: 100.000đ/ sinh viên/ tháng (10 tháng/ 01 năm học);

- Hỗ trợ  tiền tàu xe đi và về: 02 lần/ 01 năm học (04 lượt cả đi và về) vào dịp nghỉ Hè và Tết Nguyên đán. Tiền vé được thanh toán theo giá vé tàu hỏa ngồi hoặc vé xe khách thông thường từ trường đang học về tới địa phương nơi đang sinh sống;

- Hỗ trợ kinh phí viết luận văn, đề tài tốt nghiệp ra trường (khi có Giấy chứng nhận tốt nghiệp) với  2 hình thức sau:

+ Đại học và Cao đẳng:                 1.000.000đ/ luận văn hoặc đề tài;

            + Trung học chuyên nghiệp:            500.000đ/ luận văn hoặc đề tài.

2. Đối với sinh viên học cùng lúc nhiều trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

Điu 5. Quyn li và nghĩa v ca sinh viên được hưởng chế độ

1. Quyền lợi:

- Sinh viên được cấp phát đầy đủ các khoản hỗ trợ tại Quy định này;

- Được xem xét bố trí công tác sau khi tốt nghiệp ra trường (ưu tiên cho sinh viên thuộc diện cử tuyển);

- Khi ra trường, nếu sinh viên tiếp tục đi học sau Đại học thì được hưởng các khoản hỗ trợ đối với sinh viên hệ đại học tại Quy định này (từ khi nhập trường đến khi ra trường).

2. Nghĩa vụ:

- Sinh viên được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định này sau khi ra trường phải có trách nhiệm trở về phục vụ địa phương theo sự phân công của cơ quan có thẩm quyền (Sở Nội vụ);

- Trong trường hợp sinh viên ra trường 01 năm (kể từ ngày tốt nghiệp) mà địa phương chưa bố trí được việc làm, nếu sinh viên tự liên hệ nhận công tác ở tỉnh khác thì gia đình hoặc cá nhân sinh viên không phải hoàn trả kinh phí mà ngân sách tỉnh đã hỗ trợ trong thời gian đi học;

- Trong thời hạn 01 năm (kể từ ngày tốt nghiệp) địa phương bố trí được việc làm mà đối tượng không nhận phân công công tác thì gia đình hoặc cá nhân học sinh, sinh viên phải hoàn trả lại toàn bộ số kinh phí mà ngân sách tỉnh đã hỗ trợ suốt thời gian đi học.

Điu 6. Phương thc thanh, quyết toán

1. Ban Dân tộc tỉnh chịu trách nhiệm thanh toán các khoản hỗ trợ cho sinh viên dân tộc thiểu số đang theo học các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp từ nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo khác của tỉnh được phân bổ hàng năm và quyết toán với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh theo quy định hiện hành.

2. Hồ sơ thanh, quyết toán:

- Sinh viên tộc thiểu số đang theo học các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp có trách nhiệm nộp đủ giấy tờ, hồ sơ theo quy định cho Ban Dân tộc tỉnh làm hồ sơ quyết toán (bản chính hoặc bản sao công chứng), gồm:

+ Sổ hộ khẩu gia đình;

+ Giấy báo trúng tuyển Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp;

+ Thẻ sinh viên;

+ Danh sách xác nhận của Trường đào tạo sinh viên đang theo học;

+ Vé tàu, xe thông thường.

- Đối với sinh viên được hỗ trợ kinh phí viết luận văn/ đề tài tốt nghiệp ra trường nộp các giấy tờ sau:

+ Danh sách viết luận văn/ đề tài của Trường đào tạo;

+ Bảng kết quả học tập cuối khóa, Giấy chứng nhận tốt nghiệp.

- Đối với sinh viên tiếp tục học sau Đại học: Nộp đủ các hồ sơ theo quy định tại khoản này. 

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ X LÝ VI PHM

Điu 7. Khen thưởng

1. Trong thời gian học tập, nếu sinh viên đạt được thành tích tốt và được nhà trường quyết định khen thưởng từ học sinh giỏi cả năm học trở lên thì được xét thưởng thêm bằng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng.

2. Sinh viên có thành tích học tập tốt, có nhiều hoạt động tích cực sẽ được UBND tỉnh và các cơ quan chức năng xem xét khen thưởng.

Điu 8. X lý vi phm

1. Nếu sinh viên tự ý bỏ học mà không có lý do chính đáng hoặc bị nhà trường kỷ luật buộc thôi học thì cá nhân hoặc gia đình của sinh viên đó phải chịu trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ số kinh phí mà tỉnh đã trợ cấp trước đó.

Trường hợp có lý do chính đáng sẽ được xem xét việc không bồi hoàn kinh kinh phí tỉnh đã hỗ trợ trước đó.

2. Trường hợp sinh viên vi phạm nội quy, quy chế, kỷ luật của nhà trường, vi phạm pháp luật và đã bị xử lý khiển trách, cảnh cáo, xử phạt vi phạm hành chính sẽ bị cắt, giảm chế độ trợ cấp thường xuyên hàng tháng từ 50%, bị đình chỉ học một năm trở lên hoặc các hình thức xử phạt khác sẽ chấm dứt hoàn toàn các khoản hỗ trợ.

Trong thời gian chấp hành kỷ luật và thử thách, nếu bản thân sinh viên vi phạm có tiến bộ và được cơ quan xử lý công nhận, xóa kỷ luật thì sẽ được xem xét để tiếp tục hỗ trợ.

3. Trong trường hợp sinh viên ở lại lớp thì năm học lưu ban đó không được hưởng hỗ trợ kinh phí thường xuyên hàng tháng, các khoản hỗ trợ khác vẫn được thực hiện theo quy định chung. Sinh viên được tiếp tục hưởng chế độ hỗ trợ thường xuyên hàng tháng vào năm tiếp theo.

Trường hợp sinh viên tiếp tục lưu ban năm thứ 2 sẽ bị cắt hoàn toàn các khoản hỗ trợ trong tất cả các năm học còn lại. Nếu vì nguyên nhân lưu ban mà sinh viên bỏ học thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đã nhận hỗ trợ từ các năm trước đây.

Trường hợp lưu ban do những nguyên nhân khách quan như: tai nạn, ốm đau … phải điều trị dài ngày thì sinh viên vẫn được nhận đầy đủ các khoản hỗ trợ

4. Sinh viên không được xét tốt nghiệp; thi hoặc làm luận văn, đề tài tốt nghiệp mà kết quả không đạt, không được cấp Giấy chứng nhận hoặc Bằng tốt nghiệp thì không được hưởng các khoản hỗ trợ tại Điều 4 Quy định này.

Chương IV

T CHC THC HIN

Để đảm bảo hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ sinh viên người dân tộc thiểu số: 

Điu 9. Ban Dân tc tnh có trách nhi

- Tổng hợp danh sách sinh viên được hưởng chế độ hỗ trợ và quản lý, tổ chức cấp phát trực tiếp tiền hỗ trợ cho các sinh viên;

- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên giữ mối liên hệ với các trường có các sinh viên đang theo học để nắm được diễn biến học tập của các sinh viên;

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan mỗi năm 01 lần tổ chức họp mặt sinh viên dân tộc thiểu số đang theo học các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp (trước đầu năm học) nhằm thăm hỏi, động viên, giao lưu và hỗ trợ học tập cho các sinh viên;

- Hàng năm, Ban Dân tộc có nhiệm vụ lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính và chịu trách nhiệm thanh quyết toán với Sở Tài chính đúng theo quy định hiện hành.

            Điu 10. S Tài chính có trách nhim

- Cân đối và phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo khác tham mưu UBND tỉnh cấp phát kinh phí hàng năm trực tiếp về Ban Dân tộc tỉnh để thực hiện chế độ hỗ trợ sinh viên dân tộc thiểu số đang học Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp;

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn lập kế hoạch, tổ chức kiểm tra việc chi trả và thực hiện thanh quyết toán đối với ngân sách tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điu 11. S Ni v có trách nhim

Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Giáo dục & Đào tạo theo dõi, quản lý quá trình học tập của học sinh, sinh viên và có kế hoạch bố trí công tác cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường.

Điu 12. S Giáo dc và Đào to có trách nhim

Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Nội vụ thường xuyên giữ mối liên hệ với các trường có các sinh viên đang theo học; theo dõi, quản lý quá trình học tập của học sinh, sinh viên.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có gì khó khăn, vướng mắc, các ngành, các cấp báo cáo về UBND tỉnh biết để giải quyết.

Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định này do Trưởng Ban Dân tộc đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác học sinh, sinh viên

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
23/2025/QĐ- UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 23/4/2025Quyết định
11 /2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
17/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chế độ thưởng học sinh, học viên, sinh viên, giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý có học sinh, học viên, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia, khu vực và quốc tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy đinh về chính sách hỗ trợ lưu học sinh tỉnh Xay Nhạ Bu Ly, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, thuộc diện đào tạo theo thỏa thuận hợp tác với tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.