Quyết định

Về việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa

Số hiệu: 05/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
17/2/2011
Ngày hiệu lực
27/2/2011
Người ký
Nguyễn Văn Vịnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 39/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 26/08/2012).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh phí tham quan danh lam

thắng cảnh Sa Pa

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH l0 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 03/3/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Hoàng Liên và Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 04/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 15/TTr-STC ngày 30/01/2011 và Báo cáo thẩm định số 14/BC-STP ngày 27/01/2011 của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa, gồm các nội dung cụ thể như sau:

1. Tên gọi: Bỏ tên gọi phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Hoàng Liên, để gộp lại thống nhất thành phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa.

2. Điều chỉnh, bổ sung tên tuyến, điểm du lịch:

2.1. Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa;

2.2. Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa;

2.3. Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang - Sa Pa;

2.4. Tuyến Trạm Tôn - Suối Vàng - Thác Tình Yêu - Trạm Tôn;

2.5. Tuyến Trạm Tôn - Rừng Già - Trạm Tôn;

2.6. Tuyến leo núi Phan Xi Păng;

2.7. Điểm tham quan Thác Bạc.

3. Mức thu:

SST

Tên tuyến, điểm du lịch

Đơn vị tính

Mức thu

Người lớn (từ trên 16 tuổi)

Trẻ em (từ 6 đến 16 tuổi)

1

Sa Pa-Sín Chải-Sa Pa

Đồng/người/lần/tuyến

20.000

10.000

2

Sa Pa-Tả Phìn - Sa Pa

Đồng/người/lần/tuyến

20.000

10.000

3

Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Thanh Phú - Nậm Sài -Nậm Cang - Sa Pa

Đồng/người/lần/tuyến

40.000

10.000

4

Trạm Tôn - Suối Vàng -Thác Tình Yêu - Trạm Tôn

Đồng/người/tuyến/lần

30.000

15.000

5

Tuyến Trạm Tôn - Rừng Già - Trạm Tôn

Đồng/người/lần/tuyến

30.000

Trẻ em dưới 16 tuổi không được tham gia

6

Leo núi Phan Xi Păng gồm 5 điểm tham quan:

Rừng chè cổ thụ ở độ cao 2.000 m, Quần thể chim thú ở độ cao 2.200m, Rừng Trúc lùn ở độ cao 3.000 m, Quần thể Vân sam ở độ cao 3.100 m,

chinh phục đỉnh Phan Xi

Păng.

Đồng/người/lần/tuyến

150.000

7

Điểm tham quan Thác Bạc

Đồng/người/lần

10.000

5.000

Điều 2. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng:

1. Đối tượng áp dụng: Khách du lịch tham quan danh lam thắng cảnh theo tuyến và điểm du lịch trên địa bàn Sa Pa; không áp dụng đối với trẻ em dưới 6 tuổi.

2. Đơn vị thu phí:

- UBND huyện Sa Pa tổ chức thu phí đối với các tuyến du lịch nêu tại Điểm 2.1, 2.2, 2.3 và 2.7 Mục 2 Điều 1 Quyết định này;

- Vườn Quốc gia Hoàng Liên tổ chức thu phí đối với các tuyến quy định tại Điểm 2.4; 2.5; 2.6 Mục 2 Điều 1 Quyết định này.

3. Quản lý, sử dụng:

- Đơn vị thu phí được trích 20% số tiền thu được để trang trải chi phí thu;

- Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm nộp tổng số tiền 80% còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được sử dụng để tái đầu tư trở lại cho phát triển du lịch trên địa bàn;

- Việc thanh quyết toán nguồn thu phí được để lại thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính;

- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

- Giao Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện thu phí, hạch toán kế toán và thanh, quyết toán nguồn phí thu được;

- Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đơn vị thu phí thực hiện chứng từ thu, đăng ký, kê khai, thu nộp và quyết toán phí.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Văn hóa -TT&DL, Vườn Quốc gia Hoàng Liên; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Sa Pa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho các Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 03/3/2006, Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 04/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/02/2011
    Ban hành
  2. 27/02/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/08/2012

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành10

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.