|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa _______________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ vào Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/1/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII- kỳ họp thứ 5; Căn cứ Công văn số 61/HĐND-TT ngày 28/3/2006 của HĐND tỉnh Lào Cai về việc thỏa thuận về xây dựng phương án thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành quy định thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa như sau: 1- Tên gọi: Phí Tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa 2- Đối tượng thu phí: - Tất cả khách du lịch, đơn vị lữ hành đưa khách đến tham quan, du lịch tại huyện Sa Pa có nhu cầu đi tham quan du lịch tuyến du lịch làng bản và điểm du lịch theo quy định. Nếu có điểm du lịch nằm trên tuyến du lịch làng bản thì khách du lịch, đơn vị lữ hành đưa khách tham quan du lịch tuyến du lịch làng bản không phải mua vé tham quan điểm du lịch đó. - Không áp dụng đối với đối tượng là trẻ em dưới 16 tuổi; 3- Phạm vi áp dụng: a/Tuyến du lịch làng bản: + Tuyến 1: Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa. + Tuyến 2: SaPa- Tả Phìn- Móng sến- Tắc Cô- Sa Pa. + Tuyến 3: Sa Pa- Lao Chải-Tả Van- các xã hạ huyện- Sa Pa. b/ Điểm du lịch: - Điểm du lịch Cát Cát - Điểm du lịch Thác Bạc. 4- Mức thu phí: (Không bao gồm các khoản yhu bảo hiểm và các dịch vụ khác), a/ Đối với tuyến du lịch làng bản: 15.000đồng/người/lượt b/ Đối vời điểm du lịch: 5.000 đồng/người/lượt 5. Tổ chức thu phí: - Giao cho UBND huyện Sa Pa tổ chức thực hiện thu phí, trên nguyên tắc đảm bảo thủ tục đơn giản, quản lý chặt chẽ và tránh thất thoát nguồn thu phí. Điều 2. Tổ chức, quản lý tiền thu phí như sau: - Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 15% (mười năm phần trăm) tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; số tiền phí được để lại (15%) sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. - Số tiền phí còn lại (85%) nộp 100% vào ngân sách huyện để tái đầu tư cho du lịch. Nguồn phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa pa nộp ngân sách huyện, chỉ được phép tái đầu tư cho các điểm du lịch, hỗ trợ đầu tư cho các làng bản du lịch, đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch trên địa bàn huyện Sa Pa. - Chứng từ thu phí: Thực hiện theo quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Thương mại Du lịch; Cục Trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND huyện Sa Pa và các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành Quyết định này thay thế Quyết định số 149/1999/QĐ-UB ngày 30/6/1999 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan khu du lịch Sa Pa và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. |
Về việc ban hành phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa
Số hiệu: 28/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 4/4/2006
- Ngày hiệu lực
- 14/4/2006
- Người ký
- Nguyễn Hữu Vạn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Nghị quyết · 06/2006/NQ-HĐND
Về việc thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.