|
NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa _________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số: 119/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa; Báo cáo thẩm tra số 60/BC- BKT ngày 10/12/2010 của Ban kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp thứ 21,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa I. Nội dung điều chỉnh: - Về tên gọi: Bỏ tên gọi Phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Hoàng liên gộp vào cùng Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa; - Điều chỉnh bổ sung, tên tuyến, điểm du lịch; - Điều chỉnh mức thu phí thuộc các tuyến, điểm du lịch. II. Thống nhất về tên gọi, phạm vi, đối tượng áp dụng và mức thu phí sau điều chỉnh: 1. Tên phí: Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa. 2. Phạm vi: Bao gồm các điểm danh lam thắng cảnh trên địa bàn huyện Sa Pa và Vườn Quốc gia Hoàng Liên thuộc các tuyến du lịch được phép khai thác theo Quyết định của UBND tỉnh, gồm: 2.1. Tuyến Sa Pa - Sín Chải - Sa Pa; 2.2. Tuyến Sa Pa - Tả Phìn - Sa Pa; 2.3. Tuyến Sa Pa - Lao Chải - Tả Van - Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm cang - Sa Pa; 2.4. Tuyến Trạm Tôn- Suối vàng - Thác tình yêu - Trạm Tôn; 2.5. Tuyến Trạm Tôn- Rừng già - Trạm Tôn; 2.6. Tuyến leo núi FanSiPan; 2.7. Điểm tham quan Thác Bạc; 3. Đối tượng áp dụng: 3.1. Khách du lịch tham quan các điểm danh lam thắng cảnh theo tuyến và các điểm du lịch trên địa bàn Sa Pa phải nộp Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa theo quy định tại Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này; 3.2. Không thu Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa đối với trẻ em từ 6 tuổi trở xuống; Trẻ em dưới 16 tuổi không được tham gia tuyến du lịch quy định tại Khoản 2.5, 2.6 Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này; 3.3. Các đơn vị được giao tổ chức quản lý khai thác các tuyến, điểm du lịch danh lam thắng cảnh trên địa bàn Sa Pa thực hiện tổ chức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa. 4. Về mức thu:
III. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng: 1. Đơn vị thu phí: - UBND huyện Sa Pa chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tuyến du lịch quy định tại Khoản 2.1, 2.2, 2.3 và 2.7 Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này; - Vườn Quốc gia Hoàng liên chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với các tuyến du lịch quy định tại Khoản 2.4, 2.5, 2.6 Điểm 2 Mục II Điều 1 Nghị quyết này. 2. Quản lý, sử dụng: - Đơn vị thu phí được trích 20% số tiền thu được để trang trải chi phí thu; - Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm nộp tổng số tiền 80% còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và được sử dụng để tái đầu tư lại cho phát triển du lịch trên địa bàn; - Việc thanh quyết toán nguồn thu phí được để lại thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính; - Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. IV. Thời điểm áp dụng mức thu phí: Từ ngày 01/01/2011. Điều 2. Hội đồng nhân dân giao cho 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII - kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế điểm 1, 2 Mục II, Điều 1 Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/01/2006 của HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 5 về việc thu các loại phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh và Thỏa thuận số 61/HĐND-TT ngày 28/3/2006 của HĐND tỉnh Lào Cai về việc thỏa thuận xây dựng phương án thu Phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc điều chỉnh phí tham quan danh lam thắng cảnh Sa Pa
Số hiệu: 26/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 17/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 27/12/2010
- Người ký
- Sùng Chúng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND (hiệu lực 21/07/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 17/12/2010Ban hành
- 27/12/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2012Thay thế bởi Nghị quyết 09/2012/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành6
Thông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.