Nghị quyết

Về quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015 – 2020

Số hiệu: 89/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Ngày ban hành
4/12/2014
Ngày hiệu lực
14/12/2014
Người ký
Nguyễn Thanh Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộNghị Quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015 – 2020

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 149/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 281/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 149/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2015 - 2020. Nội dung cụ thể như sau:

1. Cơ chế hỗ trợ vốn

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% vốn cho các hạng mục, công trình: Công tác quy hoạch; công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, ấp, cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác; trụ sở xã; kiên cố cống, đập; nạo vét các công trình thủy lợi tạo nguồn (kênh cấp II trở lên); đường trục xã, liên xã.

b) Đường trục ấp, liên ấp, các công trình giao thông theo tiêu chí nông thôn mới được thực hiện theo cơ chế: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần; phần còn lại huy động nhân dân, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện.

c) Các công trình nhà văn hóa xã, nhà văn hóa ấp, trường học đạt chuẩn, trạm y tế xã, chợ nông thôn, nghĩa trang; hạ tầng phục vụ sản xuất thiết yếu và các công trình khác thực hiện theo cơ chế: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần; phần còn lại thực hiện xã hội hóa và huy động nhân dân, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện.

d) Mô hình phát triển sản xuất: Thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.

đ) Về đầu tư hệ thống cấp nước sạch nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.

2. Kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước hỗ trợ và phân bổ theo kế hoạch hàng năm để thực hiện các chính sách nêu trên.

Điều 2. Thời gian thực hiện

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua và thay thế Nghị quyết số 46/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư

01/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
76/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Quyết định
98/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Thông tư
257/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao

Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2025Nghị định
243/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

11/2024/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành do không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2024Nghị Quyết
34/2022/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Quy định việc hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho ấp (khu) đội trưởng, người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Nghị Quyết
123/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về quy định lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
114/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
126/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về quy định phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
124/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.