|
NGHỊ QUYẾT Quy định một số cơ chế, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nghiệm kỳ 2016-2021 ____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Nhiệm kỳ 2016-2020; Báo cáo thẩm tra số 170/BC-KTNS ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ban Kinh tế- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp như đề nghị tại Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 22/7/2011của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND/.
QUY ĐỊNH Một số cơ chế, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nghiệm kỳ 2016-2021 (Kèm theo Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này ban hành một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Các chế độ, định mức chi không có trong Quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Ngân sách các cấp chính quyền địa phương bố trí kinh phí cho hoạt động của HĐND cùng cấp theo phân cấp ngân sách hiện hành, phân bổ trong dự toán kinh phí cho các cơ quan: Văn phòng HĐND tỉnh; Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và UBND cấp xã; đồng thời được thanh, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Mức chi áp dụng đối với kỳ họp của HĐND, hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND; tổ Đại biểu và Đại biểu HĐND; các cá nhân, tổ chức, đơn vị khi được mời tham gia các hoạt động của HĐND và cán bộ, công chức, người lao động phục vụ trực tiếp các hoạt động của HĐND các cấp. Thành phần phục vụ do Thường trực HĐND phê duyệt, cụ thể như sau: Trường hợp một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều mức bồi dưỡng trong một ngày họp thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. ĐVT: đồng.
Điều 4. Chế độ chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật 1. Chi cho việc nghiên cứu góp ý bằng văn bản: mức chi tối đa 500.000 đồng/bài viết. 2. Chi họp góp ý: Chi cho cá nhân tham dự cuộc họp theo chế độ chi họp thẩm tra tại Quy định này. 3. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia dự án luật: Mức chi tối đa 500.000 đồng/báo cáo. Điều 5. Chế độ hỗ trợ đại biểu HĐND 1. Đại biểu HĐND được hưởng chế độ hoạt động phí hàng tháng bằng hệ số nhân với mức lương cơ như sau:
2. Chế độ phụ cấp thu hút đối với đại biểu HĐND chuyên trách: Ngoài chế độ hoạt động phí, phụ cấp chức vụ, đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách được hưởng chế độ phụ cấp thu hút hàng tháng bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở:
3. Chế độ phụ cấp đối với Tổ trưởng, Tổ phó tổ đại biểu HĐND: Ngoài chế độ hoạt động phí, đại biểu HĐND giữ chức vụ Tổ trưởng, Tổ phó tổ đại biểu HĐND được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở:
4. Chế độ chính sách đối với đại biểu HĐND các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: a) Về tiền lương: Đại biểu HĐND hoạt động không chuyên trách mà không phải là người hưởng lương (kể cả người hưởng lương hưu) hoặc hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ bảo hiểm xã hội thì được chi trả chế độ tiền công lao động theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ đại biểu HĐND: - Cấp tỉnh: 0,14 mức lương cơ sở/ngày; - Cấp huyện: 0,12 mức lương cơ sở/ngày; - Cấp xã: 0,10 mức lương cơ sở/ngày. Ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ đại biểu HĐND là ngày tham gia các hoạt động của HĐND theo kế hoạch, chương trình hoạt động của HĐND. b) Bảo hiểm y tế và chế độ mai táng: Đại biểu HĐND nếu từ trần mà người lo mai táng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng từ Quỹ bảo hiểm xã hội hoặc không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp mai táng từ ngân sách nhà nước thì được hưởng một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở do HĐND cấp đó chi trả từ ngân sách nhà nước. c) Chi hỗ trợ: Ngoài chế độ tiền công lao động theo ngày tại điểm a khoản 4 điều này, Đại biểu không hưởng lương được hỗ trợ hàng tháng bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở, cụ thể:
4. Chi bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đại biểu HĐND các cấp: Đại biểu chuyên trách tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn hạn đột xuất ngoài kế hoạch đào tạo của đơn vị, được thanh toán tiền học phí, lệ phí (theo chứng từ thực tế của đơn vị tổ chức). 5. Chi hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe: Đại biểu HĐND các cấp được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe 1.000.000 đồng/người/năm (khoản chi này chỉ hỗ trợ cho các đại biểu không có tiêu chuẩn khám sức khỏe định kỳ, theo quy định của Ban Tổ chức Tỉnh ủy). Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu HĐND (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên. Điều 6. Một số nội dung chi khác 1. Ngoài những quy định trên đây, những trường hợp đột xuất hoặc đặc biệt khác do Thường trực HĐND các cấp ra quyết định. 2. Đối với hoạt động trao đổi công tác và học tập kinh nghiệm hoạt động của HĐND, của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, ngoài chế độ công tác phí các thành viên đoàn được hỗ trợ: 100.000đ/ người/ ngày. 3. Các khoản chi phục vụ cho hoạt động của HĐND được thanh toán theo số ngày thực tế. Riêng chi bồi dưỡng tiếp công dân, họp tổ thảo luận của HĐND cấp xã chỉ được thanh toán nếu có tổ chức hoạt động này. 4. Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu HĐND cấp tỉnh được cấp một thiết bị điện tử tin học để phục vụ hoạt động HĐND, chủng loại và giá trị máy do Thường trực HĐND tỉnh quyết định. 5. Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu HĐND, Thường trực HĐND và Trưởng, Phó các Ban của HĐND cấp huyện được cấp một thiết bị điện tử tin học để phục vụ hoạt động của HĐND, căn cứ vào khả năng kinh phí của đơn vị, chủng loại và giá trị máy do Thường trực HĐND cấp huyện quyết định. Điều 7. Công tác lập dự toán, quản lý, thanh quyết toán Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa, Thường trực HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi tại Quy định này và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên phân bổ đặc thù của Văn phòng HĐND tỉnh; theo số Đại biểu HĐND cấp huyện, xã quy định tại nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của HĐND tỉnh. Hàng năm, Thường trực HĐND các cấp chỉ đạo cơ quan phục vụ hoạt động HĐND phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toán kinh phí hoạt động của HĐND cấp mình, thực hiện chấp hành dự toán và báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ảnh về Văn phòng HĐND tỉnh để tổng hợp, trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định một số cơ chế, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nghiệm kỳ 2016-2021
Số hiệu: 81/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 9/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2016
- Người ký
- Nguyễn Hồng Lĩnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 11/10/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2016Ban hành
- 19/12/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 19/12/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 41/NQ-HDND
- 11/10/2021Thay thế bởi Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực2
Nghị quyết · 25/2011/NQ-HĐND
Quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 26/2012/NQ-HĐND
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành6
Thông tư · 97/2010/TT-BTC
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 524/2012/UBTVQH13
Về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 1206/2016/NQ-UBTVQH13
Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu2
Quyết định · 14/2013/QĐ-UBND
Về việc Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 38/2016/NQ-HĐND
Phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.