|
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu _________________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các ơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 20/TTr-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 142/BC-KTNS ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo nội dung Tờ trình số 20/TTr-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: I- Điều chỉnh, bổ sung một số điều, khoản của quy định kèm theo Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND như sau: 1- Bổ sung Điều 1 của Quy định chế độ chi, mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh kèm theo Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND: Ngoài những điều được quy định cụ thể thì các trường hợp đột xuất, đặc biệt khác do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp ra quyết định. 2- Bổ sung khoản 1, Điều 9 của Quy định nội dung sau: Trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân, các đại biểu ở xa (kể cả đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu khách mời) được phục vụ ăn trưa trong các ngày họp, mức chi : 150.000đ/suất. 3- Điều chỉnh nội dung chi tại khoản 3, Điều 9 của Quy định như sau: Chi cho việc rà soát kỹ thuật, hoàn thiện văn bản, nghị quyết đã được Kỳ họp Hội đồng nhân dân thông qua, mức chi: - Cấp tỉnh: 300.000 đ/văn bản hoàn thành - Cấp huyện: 200.000 đ/văn bản hoàn thành - Cấp xã: 100.000 đ/văn bản hoàn thành. 4- Điều chỉnh mức chi tại khoản 1- tiết b, Điều 14 của Quy định như sau: Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi tối đa là 3.000.000/lần. 5- Bổ sung khoản 1, Điều 14 của Quy định nội dung sau: Đại biểu đương nhiệm từ trần được hỗ trợ 5.000.000đ/người. 6- Điều chỉnh Khoản 2, Điều 14 của Quy định như sau: Đối với đại biểu đã nghỉ hưu, mức chi: - Chi thăm hỏi ốm đau : 500.000 đ/lần. - Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, mức chi tối đa : 3.000.000đ/lần. 7- Điều chỉnh, bổ sung khoản 3, Điều 14 của Quy định như sau: - Điều chỉnh: Chi thăm hỏi ốm đau đối với thân nhân của đại biểu như cha, mẹ ruột ; cha, mẹ chồng hoặc vợ ; chồng, vợ, con ruột; mức chi: + Ốm đau : 500.000 đ/lần. + Từ trần : 2.000.000đ/người. - Bổ sung: Thăm viếng các đồng chí cán bộ lão thành cách mạng, mức chi 500.000đ/lần. II- Bổ sung thêm quy định một số nội dung chi sau: 1- Chi các cuộc hội thảo do Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tổ chức: - Chế độ cho chủ tọa hội thảo Cấp tỉnh : 300.000 đ/người/ngày Cấp huyện : 200.000 đ/người/ngày - Chế độ cho đại biểu tham dự hội thảo Cấp tỉnh : 100.000 đ/người/ngày Cấp huyện : 70.000 đ/người/ngày - Chế độ cho người phục vụ hội thảo Cấp tỉnh : 60.000 đ/người/ngày Cấp huyện : 50.000 đ/người/ngày - Chế độ cho người viết; đọc báo cáo tham luận tại hội thảo Cấp tỉnh : 300.000 đ/bài Cấp huyện : 200.000 đ/bài 2- Chi bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đại biểu chuyên trách tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn hạn đột xuất ngoài kế hoạch đào tạo của đơn vị, được thanh toán tiền học phí, tài liệu, lệ phí (theo chứng từ thực tế của đơn vị tổ chức). 3- Đi trao đổi học tập kinh nghiệm: Khi Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân tổ chức các đoàn đi học tập trao đổi kinh nghiệm với các địa phương khác, ngoài chế độ công tác phí các thành viên đoàn được hỗ trợ: 100.000đ/người/ngày. 4- Chi hỗ trợ khác: Hỗ trợ cho các đối tượng chính sách và các cơ sở chính sách xã hội, mức chi: - Cá nhân : 500.000đ/người. - Tổ chức : 5.000.000đ/đơn vị. 5- Chi thuê mướn chuyên gia: Chi thuê mướn chuyên gia phục vụ công tác nghiên cứu, hội thảo, phản biện, thẩm tra, giám sát ... của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân. Mức chi tùy theo tính chất phức tạp của công việc, cấp hàm của chuyên gia mà Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp. Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 26/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 7/12/2012
- Ngày hiệu lực
- 17/12/2012
- Người ký
- Nguyễn Hồng Lĩnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 97/2010/TT-BTC
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 773/2009/NQ-UBTVQH12
Ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước
Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.