Nghị quyết

Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 78/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Ngày ban hành
10/7/2009
Ngày hiệu lực
20/7/2009
Người ký
Trương Quốc Tuấn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộNghị Quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị Quyết 154/2015/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2015).

NGHỊ QUYẾT

Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_______________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số năm 2003 và Pháp lệnh Dân số sửa đổi, bổ sung năm 2008; Công văn số 1545/TTg-KGVX ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-VHXH ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:

1. Một số chỉ tiêu phát triển dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015

- Xây dựng quy mô gia đình ít con (có 1 hoặc 2 con): năm 2009 - 2010 tập trung giảm tỷ lệ sinh con lần thứ ba trở lên mỗi năm từ 0,5% đến 1%; từ năm 2011 – 2015 mỗi năm giảm 1% - 1,5%;

- Phấn đấu mỗi năm (2009 - 2010) tăng 5% số xã, phường, thị trấn có người sinh con lần thứ ba trở lên dưới 5% và tăng 5% số xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên (2011 - 2015):

- Giảm tối đa tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. Phấn đấu đến năm 2010 tỷ số giới tính khi sinh đạt dưới 108 số trẻ em trai/100 số trẻ em gái khi sinh và sau năm 2010 tỷ lệ này đạt bằng hoặc dưới 105 trẻ em trai/100 trẻ em gái;

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 18% vào năm 2010, từ 2011-2015 mỗi năm giảm 1%. Giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi từ 0,5‰ - 1‰/năm đến 2015. Giảm tối đa tỷ lệ trẻ em bị dị tật bẩm sinh; năm 2010 tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2.500gr còn 6%, từ 2011 - 2015 mỗi năm giảm từ 0,5% trở lên;

- Giảm tỷ suất sinh thô, mỗi năm giảm từ 0,4-0,5‰ để đạt mức tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,13%, phấn đấu đạt mức sinh thay thế vào năm 2010, và quy mô dân số dưới 1,8 triệu người; từ 2011 - 2015 mỗi năm giảm từ 0,2-0,3‰, duy trì mức sinh thay thế hàng năm.

2. Thực hiện một số chính sách

- Về chính sách đình sản: chi bồi dưỡng cho người thực hiện đình sản là 500.000đ/cas. Bồi dưỡng cho cộng tác viên trực tiếp vận động đình sản là 200.000đ/cas. Chi tiền xăng xe theo thực tế cho đối tượng đình sản và cộng tác viên đưa rước đối tượng từ nơi ở đến nơi phẫu thuật và ngược lại;

- Thù lao cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình: phụ cấp hàng tháng bằng 0,2 mức lương tối thiểu hiện hành (địa bàn khó khăn) và bằng 0,15 mức lương tối thiểu hiện hành đối với địa bàn còn lại;

- Các chế độ hỗ trợ đối với xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố vẫn áp dụng theo Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 về việc cụ thể hóa chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2010.

Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi bốn thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/07/2009
    Ban hành
  2. 20/07/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/12/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

11/2024/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành do không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2024Nghị Quyết
34/2022/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Quy định việc hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho ấp (khu) đội trưởng, người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Nghị Quyết
123/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về quy định lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
114/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
126/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về quy định phí qua cầu vượt Hòa Điền - Kiên Lương, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
124/2015/NQ-HĐNDHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Về quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2015Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.