NGHỊ QUYẾTV/v phê duyệt Đề án chuyển đổi loại hình trường Mầm non bán công sang công lập______HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNHKHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 của Chính phủ về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục Mầm non giai đoạn 2006 - 2015; Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi, giai đoạn 2010 - 2015; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Căn cứ Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND ngày 09/7/2009 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường học tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 03/12/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt nội dung chuyển 287 trường Mầm non bán công sang công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 03/12/2010. 1. Về tổ chức hoạt động, quản lý tài chính, tài sản: - Về tổ chức hoạt động: + Các trường sau khi chuyển đổi hoạt động theo Điều lệ trường Mầm non; chịu sự quản lý, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục - Đào tạo; chịu sự quản lý Nhà nước của UBND huyện, thành phố; chịu sự quản lý hành chính trên địa bàn của UBND xã, phường, thị trấn. + Các tổ chức trong nhà trường giữ nguyên hiện trạng và hoạt động theo Điều lệ, quy chế của mỗi tổ chức; - Về tài sản, tài chính: + Các loại tài sản, trang thiết bị hiện có của các trường mầm non bán công đều được mua sắm từ ngân sách nhà nước hoặc được nhà nước cho phép huy động, tiếp nhận hợp pháp nên khi chuyển đổi giữ nguyên hiện trạng, không phải tiến hành kiểm toán để đánh giá giá trị. + Công tác tài chính hoạt động theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, được cơ quan tài chính giao dự toán, thanh quyết toán hàng năm. 2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên: - Cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc biên chế nhà nước được hưởng các chế độ, chính sách theo các quy định hiện hành của Nhà nước; - Đối với cán bộ, giáo viên ngoài biên chế: + Cán bộ, giáo viên hợp đồng trong thời gian chờ tuyển dụng và các đối tượng hợp đồng khác được tỉnh hỗ trợ kinh phí để chi lương, đóng BHXH, BHYT, hoạt động công đoàn. + Nâng mức hỗ trợ cho tất cả các giáo viên mầm non ngoài biên chế trình độ đạt chuẩn từ 320.000 đồng/người/tháng lên bằng mức lương tối thiểu (hiện tại 730.000 đồng/người/tháng); - Đối với giáo viên, nhân viên không đạt trình độ đào tạo chuẩn: + Giữ nguyên mức hỗ trợ của tỉnh 320.000đ/người/tháng. + Đối với giáo viên có tuổi đời từ 50 trở lên: động viên nghỉ việc một lần, được giải quyết chế độ theo chính sách hiện hành. + Đối với giáo viên có tuổi đời dưới 50: Nếu đi học để đạt trình độ chuẩn, được hưởng quyền lợi của giáo viên đã đạt chuẩn. Nếu không đi đào tạo để đạt trình độ chuẩn thì động viên nghỉ việc một lần, được giải quyết chế độ theo chính sách hiện hành. 3. Chế độ, chính sách đối với trẻ đang học tại trường: Trẻ đang học tại các trường mầm non sau khi chuyển đổi loại hình được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 15 thông qua./. |
V/v phê duyệt Đề án chuyển đổi loại hình trường Mầm non bán công sang công lập
Số hiệu: 73/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 10/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2010
- Người ký
- Nguyễn Hạnh Phúc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục mầm non
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 22/12/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 10/12/2010Ban hành
- 20/12/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 22/12/2018Thay thế bởi Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành8
Thông tư · 11/2009/TT-BGDĐT
Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 239/QĐ-TTg
Về việc hoãn thu hồi vốn ngân sách ứng trước phải thu trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2009
Còn hiệu lựcQuyết định · 149/QĐ-TTg
Về các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcNghị định · 75/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 43/2006/NĐ-CP
Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT
Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.