|
NGHỊ QUYẾT V/v phê duyệt dự toán và phân bổ ngân sách năm 2006 _________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi nghe UBND tỉnh báo cáo về dự toán và phương án phân bổ ngân sách năm 2006, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐNDtỉnh. QUYẾT NGHỊ: Phê duyệt dự toán và phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Thái Bình năm 2006 cụ thể như sau: I - Tổng thu ngân sách Nhà nước: 2,253.367 triệu đồng. Trong đó: - Thu nội địa: 591.300 triệu đồng. - Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 600.000 triệu đồng - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 937.696 triệu đồng (Ke cả chương trình mục tiêu Quốc gia) - Thu chuyển nguồn và trợ cấp bổ sung để cải cách tiền lương: 124.371 triệu đồng. II - Tổng thu ngân sách địa phương: 1.650.000 triệu đồng. Trong đó: - Thu nội địa được cân đối: 587.933 triệu đồng. - Thu bổ sung từ ngân sách Nhà nước Trung ương: 937.696 triệu đồng. - Thu chuyển nguồn và trợ cấp bổ sung để cải cách tiền lương: 124.371 triệu đồng. III - Tổng chi ngân sách địa phương: 1.650.000 triệu đồng a. Chi ngân sách địa phương phân bổ theo các khoản mục: - Chi phát triển kinh tế: 566.710 triệu đồrig. + Chi đầu tư XDCB: 440.060 triệu đồng. + Chi sự nghiệp kinh tế: 124.450 triệu đồng. + Chi trợ giá: 2.200 triệu đồng. - Chi tiêu dùng thường xuyên: 897.700 triệu đồng. + Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 472.220 triệu đồng. + Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ: 12.130 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.600 triệu đồng. - Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 75.000 triệu đồng. - Chi bù tiền lương mới: 4.500 triệu đồng. - Chi tạo nguồn thực hiện tiền lương năm 2006: 60.000 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 44.400 triệu đồng. b. Chi ngân sách địa phương phân chia cho các cấp ngân sách như sau: - Ngân sách cấp tỉnh: 751.200 triệu đồng. - Ngân sách cấp huyện, thành phố: 593.670 triệu đồng. - Ngân sách cấp xã: 305.110 triệu đồng. IV - Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh. Tổng cho ngân sách cấp tỉnh: 751.200 triệu đồng - Chi phát triển kinh tế: 303.450 triệu đồng. + Chi đầu tư XDCB: 229.460 triệu đồng. + Chi trợ giá: 2.200 triệu đồng. + Chi sự nghiệp kinh tế: 71.790 triệu đồng. - Chi tiêu dùng thường xuyên: 279.670 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.600 triệu đồng. - Chi chương trình mục tiêu Quốc gia: 75.000 triệu đồng. - Chi bù tiền lương mới: 4.500 triệu đồng. - Chi tạo nguồn T.H tiền lương mới năm 2006: 60.000 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 31.400 triệu dồng. Dự toán chi cho các cơ quan, đơn vị trực tiếp của ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố, cấp xã, phường, thị trấn (có phụ lục kềm theo). V - Tổ chức thực hiện: - HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2006. Phấn đấu tăng thu trên địa bàn từ 5-10%. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 5 thông qua. |
Nghị quyết
V/v phê duyệt dự toán và phân bổ ngân sách năm 2006
Số hiệu: 47/2005/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 15/12/2005
- Ngày hiệu lực
- 15/12/2005
- Người ký
- Bùi Tiến Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
31/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định về nội dung, mức chi xét tặng giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.